Định mức Thu nhập chịu thuế tính trước trong xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,102 lượt xem
13:49 | 08/08/2026
Thu nhập chịu thuế tính trước trong xây dựng được tính bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng 3.6 Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD nhân chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Nội dung chính
  1. Định mức Thu nhập chịu thuế tính trước trong xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?
  2. Phân loại công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?
  3. Chi phí bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?

Định mức Thu nhập chịu thuế tính trước trong xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Thu nhập chịu thuế tính trước trong xây dựng được tính bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng 3.6 Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD nhân chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

ĐỊNH MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

STT

Loại công trình

Thu nhập chịu thuế tính trước

1

Công trình dân dụng

5,5%

2

Công trình công nghiệp

6,0%

3

Công trình giao thông

6,0%

4

Công trình nông nghiệp và môi trường

5,5%

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,5%

6

Dự toán lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng; xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp; thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp.

6,0%

Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước trong dự toán chi phí khai thác và sản xuất vật liệu xác định bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh thì tùy theo loại công trình tương ứng để áp dụng quy định Bảng 3.6 Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD cho phù hợp.

Tải về File word Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD

Lưu ý: Ngày 28/08/2026, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Thông tư 36/2026/TT-BXD, cụ thể đối với Phụ lục III Thông tư 36/2026/TT-BXD như sau:

Đính chính lỗi kỹ thuật trình bày tại Điều 4, Điều 11, Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1. Lý do đính chính: lỗi kỹ thuật trình bày.
2. Nội dung đính chính cụ thể:
...
g) Đính chính số thứ tự 1 Bảng 3.4 Phụ lục III từ “Bảo dưỡng” thành “Sửa chữa”;
h) Đính chính điểm 5.1 khoản 5 Phụ lục III từ “chi phí xây dựng” thành “chi phí xây dựng công trình”;

Tải về Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 có hiệu lực từ ngày 28/8/2026

>> DANH MỤC loại công trình công bố chỉ số giá xây dựng từ ngày 01/7/2026?

>> Hướng dẫn cách xác định chi phí sửa chữa công trình từ ngày 01/7/2026?

Định mức Thu nhập chịu thuế tính trước trong xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?

Định mức Thu nhập chịu thuế tính trước trong xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)

Phân loại công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?

Phân loại công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 3 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Căn cứ tính chất kết cấu và công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân loại như sau:

- Theo tính chất kết cấu, công trình được phân thành các loại gồm: nhà, kết cấu dạng nhà; cầu, đường, hầm, bến cảng, cầu cảng; trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè; kết cấu dạng đường ống; các kết cấu khác;

- Theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại gồm: công trình sử dụng cho mục đích dân dụng; công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp; công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; công trình phục vụ giao thông vận tải; công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường; công trình phục vụ quốc phòng, an ninh và được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Công năng sử dụng của công trình có thể được tạo ra bởi một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung.

Dự án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình độc lập hoặc tổ hợp công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính.

Công trình nằm trong một tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ là hạng mục công trình trong tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ.

(2) Các loại công trình phục vụ quốc phòng, an ninh và việc sử dụng cấp công trình quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng 2025 trong quản lý hoạt động xây dựng đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Chi phí bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản Điều 39 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi phí bảo trì công trình xây dựng như sau:

(1) Chi phí bảo trì công trình xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước cho các công việc bảo trì theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP để thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

(2) Chi phí bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

+ Chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hằng năm của công trình;

+ Chi phí sửa chữa định kỳ công trình theo kế hoạch bảo trì hằng năm, chi phí sửa chữa đột xuất công trình;

+ Chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì bao gồm một số hoặc toàn bộ chi phí cho các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn công trình; lập kế hoạch bảo trì hằng năm; lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; các chi phí thực hiện các công việc khác có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình.

(3) Việc quản lý, sử dụng chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.

(4) Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất