Điều kiện và cách tính tiền chế độ thai sản khi sinh mổ năm 2026 như nào? Đối tượng hưởng chế độ thai sản gồm những đối tượng nào?

Đào Thị Mỹ Hồng 314 lượt xem
16:56 | 19/03/2026
Điều kiện và cách tính chế độ thai sản khi sinh mổ mới nhất 2026 được quy định như thế nào? Đối tượng hưởng chế độ thai sản gồm những đối tượng nào? Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản được thực hiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Điều kiện và cách tính tiền chế độ thai sản khi sinh mổ năm 2026 được quy định như thế nào?
  2. Đối tượng hưởng chế độ thai sản gồm những đối tượng nào?
  3. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản được thực hiện ra sao?

Điều kiện và cách tính tiền chế độ thai sản khi sinh mổ năm 2026 được quy định như thế nào?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh mổ:

Căn cứ theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, dù sinh mổ hay sinh thường thì lao động nữ đều phải đáp ứng các điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

(1) Lao động nữ có tham gia BHXH bắt buộc mà sinh con.

(2) Đã có đủ thời gian tham gia BHXH bắt buộc theo quy định:

- Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

- Trường hợp đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Lưu ý: Người lao động mang thai mà đã nghỉ việc trước thời điểm sinh con nhưng vẫn đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH bắt buộc để hưởng chế độ thai sản thì vẫn được giải quyết hưởng chế độ thai sản.

Cách tính tiền chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh mổ

Tiền chế độ thai sản cho lao động nữ sinh mổ bao gồm các khoản sau:

(1) Tiền trợ cấp 1 lần khi sinh con.

Căn cứ theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ sinh con được hưởng tiền trợ cấp 1 lần như sau:

Mức trợ cấp một lần cho mỗi con = 02 lần mức tham chiếu

Lưu ý: Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Mức lương cơ sở hiện nay đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Ví dụ: mức trợ cấp một lần khi sinh con = 2 x 2.340.000 đồng/tháng = 4.680.000 đồng.

(2) Tiền chế độ thai sản.

Tại khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019.

Dẫn chiếu đến, Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ thai sản như sau:

Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Như vây công thức tính tiền chế độ thai sản như sau:

Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ x 6 tháng

Ví dụ: Chị G sinh mổ vào tháng 8/2026, có mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ là 8.000.000 đồng/tháng.

Mức hưởng chế độ thai sản: = 100% × 8.000.000 × 6 = 48.000.000 đồng

(3) Tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh.

Căn cứ theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.

Mức hưởng mỗi ngày = 30% x mức tham chiếu

Lưu ý: Không áp dụng trong trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Ví dụ: Chị H sau khi sinh con được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 5 ngày. Mức tham chiếu hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng.

Mức hưởng mỗi ngày: = 30% × 2.340.000 = 702.000 đồng/ngày

Tổng tiền được hưởng: = 702.000 × 5 = 3.510.000 đồng

Điều kiện và cách tính tiền chế độ thai sản khi sinh mổ năm 2026 được quy định như thế nào?

Điều kiện và cách tính tiền chế độ thai sản khi sinh mổ năm 2026 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng hưởng chế độ thai sản gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 những đối tượng hưởng chế độ thai sản gồm:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nữ mang thai hộ;

- Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

- Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản được thực hiện ra sao?

Căn cứ theo Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định việc giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản được thực hiện như sau:

(1) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

(2) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Logo Thư viện Pháp luật
Đào Thị Mỹ Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất