Điều kiện được giảm chi phí đền bù là gì? Mức giảm chi phí đào tạo sau đại học của công chức là bao nhiêu?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 240 lượt xem
17:07 | 10/09/2025
Điều kiện được giảm chi phí đền bù là gì? Mức giảm chi phí đào tạo sau đại học của công chức là bao nhiêu? Chi phí đền bù và cách tính đền bù chi phí đào tạo sau đại học của công chức được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điều kiện được giảm chi phí đền bù là gì? Mức giảm chi phí đào tạo sau đại học của công chức là bao nhiêu?
  2. Chi phí đền bù và cách tính đền bù chi phí đào tạo sau đại học của công chức được quy định như thế nào?
  3. Cuộc họp của Hội đồng xét đền bù có được tiến hành khi thiếu thành viên không?

Điều kiện được giảm chi phí đền bù là gì? Mức giảm chi phí đào tạo sau đại học của công chức là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định điều kiện được giảm chi phí đền bù và mức giảm chi phí đào tạo sau đại học của công chức như sau:

Điều kiện không phải đền bù và được giảm chi phí đền bù
1. Điều kiện không phải đền bù
a) Trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học nhưng không được cấp bằng do bị bệnh hiểm nghèo, bị rủi ro do thiên tai và dịch bệnh được cấp có thẩm quyền xác nhận thì không phải đền bù chi phí đào tạo.
b) Trường hợp công chức được cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác sang cơ quan khác nhưng vẫn thuộc hệ thống cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã thì không phải đền bù chi phí đào tạo.
2. Điều kiện được giảm chi phí đền bù
Trường hợp công chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1,5% chi phí đền bù. Trường hợp công chức không phải là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác của công chức (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù.

Theo đó, trong trường hợp công chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1,5% chi phí đền bù.

Trường hợp công chức không phải là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác của công chức (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù.

Điều kiện được giảm chi phí đền bù là gì? Mức giảm chi phí đào tạo sau đại học của công chức là bao nhiêu?

Điều kiện được giảm chi phí đền bù là gì? Mức giảm chi phí đào tạo sau đại học của công chức là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Chi phí đền bù và cách tính đền bù chi phí đào tạo sau đại học của công chức được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù như sau:

Theo đó, chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ khóa đào tạo, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

Cách tính đền bù chi phí đào tạo sau đại học của công chức được quy định như sau:

(1) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, công chức phải trả 100% chi phí đền bù;

(2) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

Trong đó:

(i) S là chi phí đền bù;

(ii) F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử công chức đi đào tạo chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa đào tạo;

(iii) T1 là thời gian yêu cầu phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi đã hoàn thành khóa đào tạo (hoặc các khóa đào tạo) được tính bằng số tháng làm tròn;

(iv) T2 là thời gian đã thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Ví dụ: Anh A được cơ quan cử đi đào tạo thạc sỹ 02 năm (= 24 tháng), chi phí hết 60 triệu đồng. Theo cam kết, anh A phải phục vụ sau khi đi học về ít nhất là 72 tháng. Sau khi tốt nghiệp, anh A đã phục vụ cho cơ quan được 24 tháng. Sau đó, anh A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà anh A phải đền bù là:

Cuộc họp của Hội đồng xét đền bù có được tiến hành khi thiếu thành viên không?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Cuộc họp của Hội đồng xét đền bù
1. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức cuộc họp xét đền bù. Cuộc họp của Hội đồng chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các thành viên.
2. Trình tự cuộc họp:
a) Thư ký Hội đồng công bố quyết định thành lập Hội đồng;
b) Chủ tịch Hội đồng nêu nhiệm vụ và chương trình làm việc của Hội đồng;
c) Thư ký Hội đồng đọc các quy định liên quan đến đền bù chi phí đào tạo;
d) Đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng công chức báo cáo về quá trình công tác của công chức và xác định trường hợp phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
đ) Đại diện bộ phận tài chính - kế toán quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 báo cáo các khoản chi phí cho khóa đào tạo;
e) Hội đồng thảo luận về trường hợp đền bù và chi phí đền bù.
...

Như vậy, cuộc họp của Hội đồng chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các thành viên.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định thành viên của Hội đồng xét đền bù như sau:

(1) 01 đại diện lãnh đạo Vụ (Ban, Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý công chức làm Chủ tịch Hội đồng;

(2) 01 công chức phụ trách đào tạo, bồi dưỡng của Vụ (Ban, Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý công chức làm Thư ký Hội đồng;

(3) 01 đại diện cấp ủy của đơn vị sử dụng công chức;

(4) 01 đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, đơn vị chi trả các khoản chi phí cho khóa đào tạo;

(5) 01 đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng công chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?