Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ ngày 1/7/2026 ra sao? Quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn ra sao?

Phan Thị Kim Đào 1,098 lượt xem
17:37 | 15/07/2026
Quy định điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ ngày 1/7/2026 theo Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Chi tiết dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ ngày 1/7/2026 ra sao?
  2. Quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ ngày 1/7/2026 ra sao?
  3. Quy định phá dỡ công trình xây dựng từ ngày 1/7/2026 thế nào?

Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Ngày 19/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng. Trong đó có quy định về trình tự đầu tư xây dựng.

Ngày 1/7/2026 Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực, trong đó quy định Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:

(1) Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:

- Thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch ngành hoặc quy hoạch chi tiết ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Phù hợp với quy mô, thời hạn tồn tại của công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với từng khu vực hoặc chấp thuận đối với công trình cụ thể theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn quy hoạch;

- Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP;

- Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch chưa thực hiện, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, phá dỡ công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

( Căn cứ khoản 1 Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP)

Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ ngày 1/7/2026 ra sao? Quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn ra sao?

Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ ngày 1/7/2026 ra sao? Quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn từ ngày 1/7/2026 ra sao?

Theo Điều 62 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:

(1) Trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

(2) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, công trình nhà ở riêng lẻ quy định tại Điều 57 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”.

Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn là Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP

Tải về Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn mới nhất năm 2026.

Quy định phá dỡ công trình xây dựng từ ngày 1/7/2026 thế nào?

Theo Điều 54 Luật Xây dựng 2025 quy định phá dỡ công trình xây dựng như sau:

(1) Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;

- Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;

- Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;

- Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

- Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;

- Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;

- Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:

- Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

- Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

- Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.

>>> Mẫu Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng mới nhất 2026? Tải Biên bản nghiệm thu file word?

>>> Biên bản nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng mới nhất 2026? Từ 01/7/2026, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất