Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 Thành phố Cần Thơ mới nhất tại Quyết định 299 ra sao?
Ngày 03/12/2025, Tòa án nhân dân tối cao có ban hành Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025 quy định về việc điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực.
Tại Danh sách điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân khu vực ban hành kèm theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025 có quy định:
DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
STT | Tên gọi đơn vị sau khi sắp xếp | Nơi đặt trụ sở chính theo Quyết định 114 | Vị trí cụ thể của TAND tại Quyết định 114 | Nơi đặt trụ sở chính sau khi điều chỉnh | Vị trí cụ thể của TAND sau khi điều chỉnh |
1. | TAND Khu vực 6 - Cần Thơ | Xã Phú Tân thành phố Cần Thơ | Ấp Trà Quýt A, xã Phú Tân Thành phố Cần Thơ | Xã Phú Tâm thành phố Cần Thơ | Ấp Trà Quýt A, xã Phú Tâm Thành phố Cần Thơ |
2. | TAND Khu vực 7 - Cần Thơ | Phường Ngã Năm, thành phố Cần Thơ | Phường Ngã Năm Thành phố Cần Thơ | Phường Ngã Năm thành phố Cần Thơ | Số 08, đường Phạm Văn Đồng, khóm 3, phường Ngã Năm Thành phố Cần Thơ |
3. | TAND Khu vực 11 - Cần Thơ | Phường Vị Thanh, thành phố Cần Thơ | Số 151, Trần Ngọc Quế, phường Vị Thanh, TP. Cần Thơ | Phường Vị Tân, thành phố Cần Thơ | Số 11A, đường Võ Văn Kiệt, phường Vị Tân, TP Cần Thơ |
>>> Tải Danh sách điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực từ ngày 03/12/2025.
Theo đó, tại Quyết Định 114/QĐ-TANDTC 2025, Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 Thành phố Cần Thơ được đặt tại địa chỉ Phường Ngã Năm Thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 Thành phố Cần Thơ hiện nay nằm ở Số 08, đường Phạm Văn Đồng, khóm 3, phường Ngã Năm Thành phố Cần Thơ sau điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án tại Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025.

Điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 Thành phố Cần Thơ mới nhất tại Quyết định 299 ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định chi tiết về thẩm quyền thành lập, giải thể tòa án nhân dân khu vực và tòa án nhân dân các cấp như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định cụ thể về Thẩm quyền thành lập, giải thể tòa án nhân dân các cấp tại Việt Nam.
Cụ thể, thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Tòa án nhân dân khu vực có nhiệm vụ và quyền hạn ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Tổ chức tòa án nhân dân năm 2024 sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực như sau:
- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 3 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2024 bao gồm:
+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];