Điều 188 Bộ luật Hình sự quy định tội gì? Chi tiết khung hình phạt theo Điều 188 Bộ luật Hình sự?
Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Tội buôn lậu.
Chi tiết khung hình phạt của Tội buôn lậu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, cụ thể như sau:
* Đối với cá nhân
A. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
(1) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
(2) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.
B. Phạm Tội buôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
(1) Có tổ chức;
(2) Có tính chất chuyên nghiệp;
(3) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
(4) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
(5) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
(6) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
(7) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
(8) Phạm tội 02 lần trở lên;
(9) Tái phạm nguy hiểm.
C. Phạm Tội buôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:
(1) Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
(2) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
D. Phạm Tội buôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
(1) Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
(2) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
(3) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
Ngoài ra, Người phạm Tội buôn lậu còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
* Đối với Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 , thì bị phạt như sau:
(i) Thực hiện hành vi quy định tại (A) với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
(ii) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại B.1, B.2, B.3, B.4, B.5, B.8, B.9, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
(iii) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (C), thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng;
(iv) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (D), thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
(v) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật Hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
Ngoài ra, Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Điều 188 Bộ luật Hình sự quy định tội gì? Chi tiết khung hình phạt theo Điều 188 Bộ luật Hình sự? (Hình từ Internet)
Căn cứ quyết định hình phạt đối với người phạm Tội buôn lậu là gì?
Căn cứ quyết định hình phạt đối với người phạm Tội buôn lậu được quy định tại Điều 50 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể như sau:
(1) Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự 2015, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.
(2) Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài căn cứ nêu trên, Tòa án căn cứ vào tình hình tài sản, khả năng thi hành của người phạm tội.
Chi tiết các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự?
Chi tiết các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:
(1) Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
- Phạm tội có tổ chức;
- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
- Phạm tội có tính chất côn đồ;
- Phạm tội vì động cơ đê hèn;
- Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;
- Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
- Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
- Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
- Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.
(2) Các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự 2015 quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];