Danh sách địa chỉ trụ sở 14 Tòa án nhân dân khu vực Tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp cụ thể ra sao theo Quyết định 114?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 7,556 lượt xem
03:01 | 27/11/2025
Danh sách địa chỉ trụ sở 14 Tòa án nhân dân khu vực Tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp cụ thể ra sao theo Quyết định 114? Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực hiện nay được quy định như thế nào? Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa chỉ trụ sở 14 Tòa án nhân dân khu vực Tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp cụ thể ra sao theo Quyết định 114?
  2. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hiện nay là gì?

Danh sách địa chỉ trụ sở 14 Tòa án nhân dân khu vực Tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp cụ thể ra sao theo Quyết định 114?

Căn cứ theo Mục 34 Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 và Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của tòa án nhân dân tối cao Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 thì địa chỉ tọa lạc của 14 Tòa án nhân dân khu vực Tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp chi tiết như sau:

STT

Tên Tòa án

Chi tiết địa chỉ trụ sở

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ (Đơn vị hành chính cấp xã thuộc Tỉnh Vĩnh Long)

Kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long

Phường Thanh Đức, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Tân Ngãi, Tân Hạnh, Phước Hậu, Long Châu, Thanh Đức, Phú Quới, Long Hồ, An Bình.

thành phố Vĩnh Long, Long Hồ

2

Tòa án nhân dân khu vực 2- Vĩnh Long

Đường Phan Văn Đảng, khóm 1, xã Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Cái Ngang, Song Phú, Ngãi Tứ, Tam Bình, Hòa Hiệp, Bình Phước, Nhơn Phú, Tân Long Hội, Cái Nhum.

Tam Bình, Mang Thít

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Vĩnh Long

Đường Nguyễn Văn Thành, khóm 5, phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Đông Thành, Cái Vồn, Bình Minh, Mỹ Thuận, Tân Lược, Tân Quới.

Bình Tân, Bình Minh

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long

Số 154 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, khóm 2, xã Trung Thành, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Quới Thiện, Trung Thành, Trung Ngãi, Quới An, Trung Hiệp, Hiếu Phụng, Hiếu Thành, Lục Sĩ Thành, Trà Ôn, Trà Côn, Vĩnh Xuân, Hòa Bình.

Trà Ôn, Vũng Liêm

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long

Số 405E Đồng Văn Cống, Phường Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Tân Phú, Tiên Thủy, Giao Long, Phú Túc, Phú Tân, Sơn Đông, Bến Tre, Phú Khương, An Hội.

Châu Thành (Bến Tre), Bến Tre

6

Tòa án nhân dân khu vực 6- Vĩnh Long

Ấp Phước Khánh, xã Phước Mỹ Trung, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Nhuận Phú Tân, Tân Thành Bình, Phước Mỹ Trung, Hưng Khánh Trung, Vĩnh Thành, Chợ Lách, Phú Phụng.

Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long

Ấp Bình An, xã Giồng Trôm, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Lương Hòa, Châu Hòa, Lương Phú, Phước Long, Tân Hào, Giồng Trôm, Hưng Nhượng.

Giồng Trôm

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - Vĩnh Long

Ấp An Hoà, xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Phú Thuận, Châu Hưng, Lộc Thuận, Thạnh Trị, Bình Đại, Thạnh Phước, Thới Thuận, An Hiệp, An Ngãi Trung, Mỹ Chánh Hòa, Tân Xuân, Ba Tri, Bảo Thạnh, Tân Thủy.

Ba Tri, Bình Đại

9

Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long

Khu phố 7, xã Mỏ Cày, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Thạnh Phong, Thạnh Hải, An Qui, Thạnh Phú, Quới Điền, Đại Điền, Hương Mỹ, An Định, Thành Thới, Mỏ Cày, Đồng Khởi.

Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú

10

Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long

Số 197 Phạm Hồng Thái, khóm 3, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Long Hòa, Hòa Minh, Hưng Mỹ, Châu Thành, Song Lộc, Hòa Thuận, Nguyệt Hóa, Trà Vinh, Long Đức.

thành phố Trà Vinh, Châu Thành (Trà Vinh)

11

Tòa án nhân dân khu vực 11 - Vĩnh Long

Khóm 4, xã Càng Long, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: An Trường, Tân An, Càng Long, Nhị Long, Bình Phú

Càng Long

12

Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long

Khóm 2, xã Tiểu Cần, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Tập Ngãi, Tiểu Cần, Hùng Hòa, Tân Hòa, Tam Ngãi, An Phú Tân, Phong Thạnh, Cầu Kè.

Tiểu Cần, Cầu Kè

13

Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long

Khóm 5, xã Trà Cú, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Mỹ Long, Vinh Kim, Cầu Ngang, Nhị Trường, Hiệp Mỹ, Lưu Nghiệp Anh, Đại An, Hàm Giang, Trà Cú, Long Hiệp, Tập Sơn.

Trà Cú, Cầu Ngang

14

Tòa án nhân dân khu vực 14 - Vĩnh Long

Ấp Mé Láng, xã Ngũ Lạc, tỉnh Vĩnh Long

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Vĩnh Long: Ngũ Lạc, Đôn Châu, Long Vĩnh, Đông Hải, Long Thành, Long Hữu, Trường Long Hòa, Duyên Hải.

thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải

Xem chi tiết địa chỉ trụ sở 14 Tòa án nhân dân khu vực Tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp cụ thể Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 tại đây >>>tải về

*Trên đây là thông tin về "Danh sách địa chỉ trụ sở 14 Tòa án nhân dân khu vực Tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp cụ thể ra sao theo Quyết định 114?"

Danh sách địa chỉ trụ sở 14 Tòa án nhân dân khu vực Tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp cụ thể ra sao theo Quyết định 114?

Danh sách địa chỉ trụ sở 14 Tòa án nhân dân khu vực Tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp cụ thể ra sao theo Quyết định 114? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 60 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực như sau:

(1) Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:

- Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Bộ máy giúp việc.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.

(2) Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hiện nay như sau:

(1) Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải tôn trọng Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

(2) Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Viện kiểm sát có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

(3) Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ.

(4) Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

(5) Người tiến hành tố tụng trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất