Danh sách 6 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tỉnh Thanh Hoá? Tỉnh Thanh Hoá được bầu bao nhiêu đại biểu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 1,440 lượt xem
05:02 | 08/03/2026
Danh sách 6 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tỉnh Thanh Hoá? Tỉnh Thanh Hoá được bầu bao nhiêu đại biểu? Danh sách 166 xã phường mới tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập? Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội lấy từ nguồn nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 6 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tỉnh Thanh Hoá? Tỉnh Thanh Hoá được bầu bao nhiêu đại biểu?
  2. Danh sách 166 xã phường mới tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập?
  3. Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội lấy từ nguồn nào?

Danh sách 6 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tỉnh Thanh Hoá? Tỉnh Thanh Hoá được bầu bao nhiêu đại biểu?

Theo khoản 32 Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 quy định về danh sách đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tại tỉnh Thanh Hóa như sau:

Tỉnh Thanh Hóa được bầu 17 đại biểu Quốc hội

Tỉnh Thanh Hóa có 6 đơn vị bầu cử

Đơn vị số 1:

Gồm các phường: Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn và các xã: Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các phường: Bỉm Sơn, Quang Trung và các xã: Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các phường: Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã: Các Sơn, Trường Lâm, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 4:

Gồm các xã: Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Cẩm Thạch, Cẩm Thủy, Cẩm Tú, Cẩm Vân, Cẩm Tân, Kim Tân, Vân Du, Ngọc Trạo, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 5:

Gồm các xã: Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến, Như Xuân, Thượng Ninh, Xuân Bình, Hóa Quỳ, Thanh Quân, Thanh Phong, Xuân Du, Mậu Lâm, Như Thanh, Yên Thọ, Xuân Thái, Thanh Kỳ, Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Vạn Xuân, Thắng Lộc, Xuân Chinh.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 6:

Gồm các xã: Mường Chanh, Quang Chiểu, Tam Chung, Mường Lát, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý, Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Xuân, Phú Lệ, Trung Thành, Trung Sơn, Na Mèo, Sơn Thủy, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Tam Lư, Quan Sơn, Trung Hạ, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Văn Nho, Thiết Ống, Bá Thước, Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Điền Quang, Quý Lương, Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc Liên, Minh Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Danh sách 6 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tỉnh Thanh Hoá? Tỉnh Thanh Hoá được bầu bao nhiêu đại biểu?

Danh sách 6 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tỉnh Thanh Hoá? Tỉnh Thanh Hoá được bầu bao nhiêu đại biểu? (hình từ internet)

Danh sách 166 xã phường mới tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập?

Dưới đây là danh sách 166 xã phường mới tỉnh Thanh Hóa từ 01/7/2025 sau sáp nhập theo Điều 1 Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15, cụ thể như sau:

STT

Xã phường thị trấn sáp nhập

Xã phường mới

1

Xã Anh Sơn và xã Các Sơn

Xã Các Sơn

2

Xã Tân Trường và xã Trường Lâm

Xã Trường Lâm

3

Các xã Hà Đông, Hà Ngọc, Yến Sơn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hà Trung, xã Hà Bình

Xã Hà Trung

4

Thị trấn Hà Lĩnh và các xã Hà Tiến, Hà Tân, Hà Sơn

Xã Tống Sơn

5

Thị trấn Hà Long, xã Hà Bắc và xã Hà Giang

Xã Hà Long

6

Xã Yên Dương, xã Hoạt Giang và phần còn lại của thị trấn Hà Trung, xã Hà Bình

Xã Hoạt Giang

7

Các xã Hà Hải, Hà Châu, Thái Lai và Lĩnh Toại

Xã Lĩnh Toại

8

Các xã Đại Lộc, Tiến Lộc và Triệu Lộc

Xã Triệu Lộc

9

Các xã Đồng Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc và Tuy Lộc

Xã Đông Thành

10

Thị trấn Hậu Lộc và các xã Thuần Lộc, Mỹ Lộc, Lộc Sơn

Xã Hậu Lộc

11

Các xã Xuân Lộc (huyện Hậu Lộc), Liên Lộc, Quang Lộc, Phú Lộc, Hòa Lộc và Hoa Lộc

Xã Hoa Lộc

12

Các xã Minh Lộc, Hải Lộc, Hưng Lộc, Ngư Lộc và Đa Lộc

Xã Vạn Lộc

13

Thị trấn Nga Sơn và các xã Nga Yên, Nga Thanh, Nga Hiệp, Nga Thủy

Xã Nga Sơn

14

Các xã Nga Văn, Nga Phượng, Nga Thạch và Nga Thắng

Xã Nga Thắng

15

Các xã Nga Hải, Nga Thành, Nga Giáp và Nga Liên

Xã Hồ Vương

16

Các xã Nga Tiến, Nga Tân và Nga Thái

Xã Tân Tiến

17

Các xã Nga Điền, Nga Phú và Nga An

Xã Nga An

18

Các xã Nga Vịnh, Nga Trường, Nga Thiện và Ba Đình

Xã Ba Đình

19

Thị trấn Bút Sơn và các xã Hoằng Đức, Hoằng Đồng, Hoằng Đạo, Hoằng Hà, Hoằng Đạt

Xã Hoằng Hóa

20

Các xã Hoằng Yến, Hoằng Hải, Hoằng Trường và Hoằng Tiến

Xã Hoằng Tiến

21

Các xã Hoằng Đông, Hoằng Ngọc, Hoằng Phụ và Hoằng Thanh

Xã Hoằng Thanh

22

Các xã Hoằng Thịnh, Hoằng Thái, Hoằng Thành, Hoằng Trạch, Hoằng Tân và Hoằng Lộc

Xã Hoằng Lộc

23

Các xã Hoằng Thắng, Hoằng Phong, Hoằng Lưu và Hoằng Châu

Xã Hoằng Châu

24

Các xã Hoằng Trinh, Hoằng Xuyên, Hoằng Cát và Hoằng Sơn

Xã Hoằng Sơn

25

Các xã Hoằng Quý, Hoằng Kim, Hoằng Trung và Hoằng Phú

Xã Hoằng Phú

26

Các xã Hoằng Xuân, Hoằng Quỳ, Hoằng Hợp và Hoằng Giang

Xã Hoằng Giang

27

Thị trấn Tân Phong, xã Quảng Đức và xã Quảng Định

Xã Lưu Vệ

28

Các xã Quảng Trạch, Quảng Hòa, Quảng Long và Quảng Yên

Xã Quảng Yên

29

Các xã Quảng Hợp, Quảng Văn, Quảng Phúc và Quảng Ngọc

Xã Quảng Ngọc

30

Các xã Quảng Nhân, Quảng Hải và Quảng Ninh

Xã Quảng Ninh

31

Các xã Quảng Lưu, Quảng Lộc, Quảng Thái và Quảng Bình

Xã Quảng Bình

32

Các xã Quảng Thạch, Quảng Nham và Tiên Trang

Xã Tiên Trang

33

Các xã Quảng Trường, Quảng Khê, Quảng Trung và Quảng Chính

Xã Quảng Chính

34

Thị trấn Nông Cống và các xã Vạn Thắng, Vạn Hòa, Vạn Thiện, Minh Nghĩa, Minh Khôi

Xã Nông Cống

35

Các xã Trung Thành (huyện Nông Cống), Tế Nông, Tế Thắng và Tế Lợi

Xã Thắng Lợi

36

Các xã Tân Phúc (huyện Nông Cống), Tân Thọ, Tân Khang, Hoàng Sơn, Hoàng Giang và Trung Chính

Xã Trung Chính

37

Các xã Trường Minh, Trường Trung, Trường Sơn và Trường Giang

Xã Trường Văn

38

Các xã Thăng Long, Thăng Thọ và Thăng Bình

Xã Thăng Bình

39

Các xã Tượng Sơn, Tượng Văn và Tượng Lĩnh

Xã Tượng Lĩnh

40

Các xã Công Liêm, Yên Mỹ, Công Chính và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tân

Xã Công Chính

41

Các xã Thiệu Phúc, Thiệu Công, Thiệu Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thiệu Hóa, xã Thiệu Long

Xã Thiệu Hóa

42

Các xã Thiệu Duy, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh, Thiệu Giang, Thiệu Quang và một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Thiệu Hóa

Xã Thiệu Quang

43

Các xã Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ, Thiệu Thành và Thiệu Tiến

Xã Thiệu Tiến

44

Thị trấn Hậu Hiền và các xã Thiệu Chính, Thiệu Hòa, Thiệu Toán

Xã Thiệu Toán

45

Các xã Thiệu Vận, Thiệu Lý, Thiệu Viên, Thiệu Trung và phần còn lại của thị trấn Thiệu Hóa

Xã Thiệu Trung

46

Thị trấn Quán Lào và các xã Định Liên, Định Long, Định Tăng

Xã Yên Định

47

Các xã Yên Trung, Yên Phong, Yên Thái và Yên Trường

Xã Yên Trường

48

Thị trấn Thống Nhất, xã Yên Tâm và xã Yên Phú

Xã Yên Phú

49

Xã Yên Thọ (huyện Yên Định), thị trấn Yên Lâm và thị trấn Quý Lộc

Xã Quý Lộc

50

Các xã Yên Hùng, Yên Thịnh và Yên Ninh

Xã Yên Ninh

51

Các xã Định Hải (huyện Yên Định), Định Hưng, Định Tiến và Định Tân

Xã Định Tân

52

Các xã Định Bình, Định Công, Định Thành, Định Hòa và phần còn lại của xã Thiệu Long

Xã Định Hòa

53

Thị trấn Thọ Xuân và các xã Xuân Hồng, Xuân Trường, Xuân Giang

Xã Thọ Xuân

54

Các xã Thọ Lộc, Xuân Phong, Nam Giang, Bắc Lương và Tây Hồ

Xã Thọ Long

55

Các xã Xuân Hòa (huyện Thọ Xuân), Thọ Hải, Thọ Diên và Xuân Hưng

Xã Xuân Hòa

56

Thị trấn Sao Vàng và các xã Thọ Lâm, Xuân Phú, Xuân Sinh

Xã Sao Vàng

57

Thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Bái và xã Thọ Xương

Xã Lam Sơn

58

Các xã Xuân Thiên, Thuận Minh và Thọ Lập

Xã Thọ Lập

59

Các xã Phú Xuân (huyện Thọ Xuân), Quảng Phú và Xuân Tín

Xã Xuân Tín

60

Các xã Xuân Minh, Xuân Lai, Trường Xuân và Xuân Lập

Xã Xuân Lập

61

Thị trấn Vĩnh Lộc và các xã Ninh Khang, Vĩnh Phúc, Vĩnh Hưng, Vĩnh Hòa

Xã Vĩnh Lộc

62

Các xã Vĩnh Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Tiến và Vĩnh Long

Xã Tây Đô

63

Các xã Vĩnh Hùng, Minh Tân, Vĩnh Thịnh và Vĩnh An

Xã Biện Thượng

64

Thị trấn Triệu Sơn và các xã Minh Sơn (huyện Triệu Sơn), Dân Lực, Dân Lý, Dân Quyền

Xã Triệu Sơn

65

Các xã Thọ Sơn, Bình Sơn và Thọ Bình

Xã Thọ Bình

66

Các xã Thọ Tiến, Xuân Thọ, Thọ Cường và Thọ Ngọc

Xã Thọ Ngọc

67

Các xã Xuân Lộc (huyện Triệu Sơn), Thọ Dân, Thọ Thế, Thọ Tân và Thọ Phú

Xã Thọ Phú

68

Các xã Hợp Lý, Hợp Thắng, Hợp Thành, Triệu Thành và Hợp Tiến

Xã Hợp Tiến

69

Các xã Tiến Nông, Khuyến Nông, Nông Trường và An Nông

Xã An Nông

70

Thị trấn Nưa, xã Thái Hòa và xã Vân Sơn

Xã Tân Ninh

71

Các xã Đồng Lợi, Đồng Thắng và Đồng Tiến

Xã Đồng Tiến

72

Thị trấn Hồi Xuân và xã Phú Nghiêm

Xã Hồi Xuân

73

Xã Nam Tiến và xã Nam Xuân

Xã Nam Xuân

74

Xã Nam Động và xã Thiên Phủ

Xã Thiên Phủ

75

Xã Hiền Chung và xã Hiền Kiệt

Xã Hiền Kiệt

76

Các xã Phú Sơn (huyện Quan Hóa), Phú Thanh và Phú Lệ

Xã Phú Lệ

77

Xã Thành Sơn và xã Trung Thành (huyện Quan Hóa)

Xã Trung Thành

78

Xã Sơn Hà, xã Tam Lư và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sơn Lư

Xã Tam Lư

79

Xã Trung Thượng và phần còn lại của thị trấn Sơn Lư

Xã Quan Sơn

80

Các xã Trung Tiến, Trung Xuân và Trung Hạ

Xã Trung Hạ

81

Thị trấn Lang Chánh và xã Trí Nang

Xã Linh Sơn

82

Xã Tân Phúc (huyện Lang Chánh) và xã Đồng Lương

Xã Đồng Lương

83

Xã Tam Văn và xã Lâm Phú

Xã Văn Phú

84

Xã Giao Thiện và xã Giao An

Xã Giao An

85

Thị trấn Cành Nàng, xã Ban Công và xã Hạ Trung

Xã Bá Thước

86

Xã Thiết Kế và xã Thiết Ống

Xã Thiết Ống

87

Xã Kỳ Tân và xã Văn Nho

Xã Văn Nho

88

Các xã Điền Thượng, Điền Hạ và Điền Quang

Xã Điền Quang

89

Các xã Ái Thượng, Điền Trung và Điền Lư

Xã Điền Lư

90

Các xã Lương Nội, Lương Trung và Lương Ngoại

Xã Quý Lương

91

Xã Lũng Cao và xã Cổ Lũng

Xã Cổ Lũng

92

Các xã Thành Sơn (huyện Bá Thước), Lũng Niêm và Thành Lâm

Xã Pù Luông

93

Thị trấn Ngọc Lặc, xã Mỹ Tân và xã Thúy Sơn

Xã Ngọc Lặc

94

Các xã Quang Trung (huyện Ngọc Lặc), Đồng Thịnh và Thạch Lập

Xã Thạch Lập

95

Các xã Lộc Thịnh, Cao Thịnh, Ngọc Sơn, Ngọc Trung và Ngọc Liên

Xã Ngọc Liên

96

Các xã Minh Sơn (huyện Ngọc Lặc), Lam Sơn, Cao Ngọc và Minh Tiến

Xã Minh Sơn

97

Các xã Phùng Giáo, Vân Am và Nguyệt Ấn

Xã Nguyệt Ấn

98

Các xã Phúc Thịnh, Phùng Minh và Kiên Thọ

Xã Kiên Thọ

99

Các xã Cẩm Thành, Cẩm Liên, Cẩm Bình và Cẩm Thạch

Xã Cẩm Thạch

100

Thị trấn Phong Sơn và xã Cẩm Ngọc

Xã Cẩm Thủy

101

Các xã Cẩm Quý, Cẩm Giang, Cẩm Lương và Cẩm Tú

Xã Cẩm Tú

102

Các xã Cẩm Tâm, Cẩm Châu, Cẩm Yên và Cẩm Vân

Xã Cẩm Vân

103

Các xã Cẩm Long, Cẩm Phú và Cẩm Tân

Xã Cẩm Tân

104

Thị trấn Kim Tân và các xã Thành Hưng, Thành Thọ, Thạch Định, Thành Trực, Thành Tiến

Xã Kim Tân

105

Thị trấn Vân Du, xã Thành Công và xã Thành Tân

Xã Vân Du

106

Các xã Thành An, Thành Long, Thành Tâm và Ngọc Trạo

Xã Ngọc Trạo

107

Các xã Thạch Sơn, Thạch Long, Thạch Cẩm và Thạch Bình

Xã Thạch Bình

108

Các xã Thành Minh, Thành Mỹ, Thành Yên và Thành Vinh

Xã Thành Vinh

109

Các xã Thạch Lâm, Thạch Tượng và Thạch Quảng

Xã Thạch Quảng

110

Thị trấn Yên Cát và xã Tân Bình

Xã Như Xuân

111

Các xã Cát Tân, Cát Vân và Thượng Ninh

Xã Thượng Ninh

112

Các xã Xuân Hòa (huyện Như Xuân), Bãi Trành và Xuân Bình

Xã Xuân Bình

113

Xã Bình Lương và xã Hóa Quỳ

Xã Hóa Quỳ

114

Các xã Thanh Hòa, Thanh Lâm và Thanh Phong

Xã Thanh Phong

115

Các xã Thanh Sơn (huyện Như Xuân), Thanh Xuân và Thanh Quân

Xã Thanh Quân

116

Các xã Cán Khê, Phượng Nghi và Xuân Du

Xã Xuân Du

117

Xã Phú Nhuận và xã Mậu Lâm

Xã Mậu Lâm

118

Thị trấn Bến Sung, xã Xuân Khang, xã Hải Long và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thọ (huyện Như Thanh)

Xã Như Thanh

119

Xã Xuân Phúc, xã Yên Lạc và phần còn lại của xã Yên Thọ (huyện Như Thanh)

Xã Yên Thọ

120

Xã Thanh Kỳ và phần còn lại của xã Thanh Tân

Xã Thanh Kỳ

121

Thị trấn Thường Xuân và các xã Thọ Thanh, Ngọc Phụng, Xuân Dương

Xã Thường Xuân

122

Xã Xuân Cao, xã Luận Thành và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Luận Khê

Xã Luận Thành

123

Xã Tân Thành và phần còn lại của xã Luận Khê

Xã Tân Thành

124

Xã Xuân Lộc (huyện Thường Xuân) và xã Xuân Thắng

Xã Thắng Lộc

125

Xã Xuân Lẹ và xã Xuân Chinh

Xã Xuân Chinh

126

Thị trấn Mường Lát

Xã Mường Lát

127

Các phường Phú Sơn, Lam Sơn, Ba Đình, Ngọc Trạo và Đông Sơn (thành phố Thanh Hóa), Trường Thi, Điện Biên, Đông Hương, Đông Hải, Đông Vệ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đông Thọ, phường An Hưng

Phường Hạc Thành

128

Các phường Quảng Hưng, Quảng Tâm, Quảng Thành, Quảng Đông, Quảng Thịnh, Quảng Cát và Quảng Phú

Phường Quảng Phú

129

Phường Quảng Thắng, các xã Đông Vinh, Đông Quang, Đông Yên, Đông Văn, Đông Phú, Đông Nam và phần còn lại của phường An Hưng

Phường Đông Quang

130

Các phường Rừng Thông, Đông Thịnh, Đông Tân và các xã Đông Hòa, Đông Minh, Đông Hoàng, Đông Khê, Đông Ninh

Phường Đông Sơn

131

Phường Đông Lĩnh, phường Thiệu Khánh và các xã Đông Thanh, Thiệu Vân, Tân Châu, Thiệu Giao, Đông Tiến

Phường Đông Tiến

132

Các phường Thiệu Dương, Đông Cương, Nam Ngạn, Hàm Rồng và phần còn lại của phường Đông Thọ

Phường Hàm Rồng

133

Các phường Tào Xuyên, Long Anh, Hoằng Quang và Hoằng Đại

Phường Nguyệt Viên

134

Các phường Bắc Sơn (thành phố Sầm Sơn), Quảng Tiến, Quảng Cư, Trung Sơn, Trường Sơn, Quảng Châu và Quảng Thọ

Phường Sầm Sơn

135

Phường Quảng Vinh và các xã Quảng Minh, Đại Hùng, Quảng Giao

Phường Nam Sầm Sơn

136

Các phường Đông Sơn, Lam Sơn và Ba Đình (thị xã Bỉm Sơn), xã Hà Vinh

Phường Bỉm Sơn

137

Các phường Bắc Sơn, Ngọc Trạo, Phú Sơn và xã Quang Trung (thị xã Bỉm Sơn)

Phường Quang Trung

138

Xã Thanh Sơn (thị xã Nghi Sơn), xã Thanh Thủy, phường Hải Châu và phường Hải Ninh

Phường Ngọc Sơn

139

Phường Hải An, phường Tân Dân và xã Ngọc Lĩnh

Phường Tân Dân

140

Xã Định Hải (thị xã Nghi Sơn), phường Ninh Hải và phường Hải Lĩnh

Phường Hải Lĩnh

141

Các phường Hải Hòa, Bình Minh, Hải Thanh và xã Hải Nhân

Phường Tĩnh Gia

142

Phường Nguyên Bình và phường Xuân Lâm

Phường Đào Duy Từ

143

Các phường Mai Lâm, Tĩnh Hải và Hải Bình

Phường Hải Bình

144

Phường Trúc Lâm và các xã Phú Sơn (thị xã Nghi Sơn), Phú Lâm, Tùng Lâm

Phường Trúc Lâm

145

Phường Hải Thượng, xã Hải Hà và xã Nghi Sơn

Phường Nghi Sơn

146

Xã Phú Xuân (huyện Quan Hóa)

Xã Phú Xuân

147

Xã Mường Chanh

Xã Mường Chanh

148

Xã Quang Chiểu

Xã Quang Chiểu

149

Xã Tam Chung

Xã Tam Chung

150

Xã Pù Nhi

Xã Pù Nhi

151

Xã Nhi Sơn

Xã Nhi Sơn

152

Xã Mường Lý

Xã Mường Lý

153

Xã Trung Lý

Xã Trung Lý

154

Xã Trung Sơn

Xã Trung Sơn

155

Xã Na Mèo

Xã Na Mèo

156

Xã Sơn Thủy

Xã Sơn Thủy

157

Xã Sơn Điện

Xã Sơn Điện

158

Xã Mường Mìn

Xã Mường Mìn

159

Xã Tam Thanh

Xã Tam Thanh

160

Xã Yên Khương

Xã Yên Khương

161

Xã Yên Thắng

Xã Yên Thắng

162

Xã Xuân Thái

Xã Xuân Thái

163

Xã Bát Mọt

Xã Bát Mọt

164

Xã Yên Nhân

Xã Yên Nhân

165

Xã Lương Sơn

Xã Lương Sơn

166

Xã Vạn Xuân

Xã Vạn Xuân

Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội lấy từ nguồn nào?

Theo Điều 6 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Từ 23 giờ 00 phút ngày 26/9/2026 đến 10h30’ ngày 27/9/2026, tạm thời điều tiết tổ chức giao thông một số tuyến đường đô thị, đường tỉnh phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026

Hôm nay (25/9/2026), Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 8687/SXD-KCHT về việc tạm thời điều tiết tổ chức giao thông và sử dụng tạm thời đường bộ phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026.

Bài viết mới nhất