Danh sách 6 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tỉnh Thanh Hoá? Tỉnh Thanh Hoá được bầu bao nhiêu đại biểu?
Theo khoản 32 Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 quy định về danh sách đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tại tỉnh Thanh Hóa như sau:
Tỉnh Thanh Hóa được bầu 17 đại biểu Quốc hội
Tỉnh Thanh Hóa có 6 đơn vị bầu cử
Đơn vị số 1:
Gồm các phường: Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn và các xã: Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 2:
Gồm các phường: Bỉm Sơn, Quang Trung và các xã: Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 3:
Gồm các phường: Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã: Các Sơn, Trường Lâm, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 4:
Gồm các xã: Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Cẩm Thạch, Cẩm Thủy, Cẩm Tú, Cẩm Vân, Cẩm Tân, Kim Tân, Vân Du, Ngọc Trạo, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 5:
Gồm các xã: Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến, Như Xuân, Thượng Ninh, Xuân Bình, Hóa Quỳ, Thanh Quân, Thanh Phong, Xuân Du, Mậu Lâm, Như Thanh, Yên Thọ, Xuân Thái, Thanh Kỳ, Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Vạn Xuân, Thắng Lộc, Xuân Chinh.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 6:
Gồm các xã: Mường Chanh, Quang Chiểu, Tam Chung, Mường Lát, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý, Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Xuân, Phú Lệ, Trung Thành, Trung Sơn, Na Mèo, Sơn Thủy, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Tam Lư, Quan Sơn, Trung Hạ, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Văn Nho, Thiết Ống, Bá Thước, Cổ Lũng, Pù Luông, Điền Lư, Điền Quang, Quý Lương, Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc Liên, Minh Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Danh sách 6 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tỉnh Thanh Hoá? Tỉnh Thanh Hoá được bầu bao nhiêu đại biểu? (hình từ internet)
Danh sách 166 xã phường mới tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập?
Dưới đây là danh sách 166 xã phường mới tỉnh Thanh Hóa từ 01/7/2025 sau sáp nhập theo Điều 1 Nghị quyết 1686/NQ-UBTVQH15, cụ thể như sau:
STT | Xã phường thị trấn sáp nhập | Xã phường mới |
1 | Xã Anh Sơn và xã Các Sơn | Xã Các Sơn |
2 | Xã Tân Trường và xã Trường Lâm | Xã Trường Lâm |
3 | Các xã Hà Đông, Hà Ngọc, Yến Sơn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hà Trung, xã Hà Bình | Xã Hà Trung |
4 | Thị trấn Hà Lĩnh và các xã Hà Tiến, Hà Tân, Hà Sơn | Xã Tống Sơn |
5 | Thị trấn Hà Long, xã Hà Bắc và xã Hà Giang | Xã Hà Long |
6 | Xã Yên Dương, xã Hoạt Giang và phần còn lại của thị trấn Hà Trung, xã Hà Bình | Xã Hoạt Giang |
7 | Các xã Hà Hải, Hà Châu, Thái Lai và Lĩnh Toại | Xã Lĩnh Toại |
8 | Các xã Đại Lộc, Tiến Lộc và Triệu Lộc | Xã Triệu Lộc |
9 | Các xã Đồng Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc và Tuy Lộc | Xã Đông Thành |
10 | Thị trấn Hậu Lộc và các xã Thuần Lộc, Mỹ Lộc, Lộc Sơn | Xã Hậu Lộc |
11 | Các xã Xuân Lộc (huyện Hậu Lộc), Liên Lộc, Quang Lộc, Phú Lộc, Hòa Lộc và Hoa Lộc | Xã Hoa Lộc |
12 | Các xã Minh Lộc, Hải Lộc, Hưng Lộc, Ngư Lộc và Đa Lộc | Xã Vạn Lộc |
13 | Thị trấn Nga Sơn và các xã Nga Yên, Nga Thanh, Nga Hiệp, Nga Thủy | Xã Nga Sơn |
14 | Các xã Nga Văn, Nga Phượng, Nga Thạch và Nga Thắng | Xã Nga Thắng |
15 | Các xã Nga Hải, Nga Thành, Nga Giáp và Nga Liên | Xã Hồ Vương |
16 | Các xã Nga Tiến, Nga Tân và Nga Thái | Xã Tân Tiến |
17 | Các xã Nga Điền, Nga Phú và Nga An | Xã Nga An |
18 | Các xã Nga Vịnh, Nga Trường, Nga Thiện và Ba Đình | Xã Ba Đình |
19 | Thị trấn Bút Sơn và các xã Hoằng Đức, Hoằng Đồng, Hoằng Đạo, Hoằng Hà, Hoằng Đạt | Xã Hoằng Hóa |
20 | Các xã Hoằng Yến, Hoằng Hải, Hoằng Trường và Hoằng Tiến | Xã Hoằng Tiến |
21 | Các xã Hoằng Đông, Hoằng Ngọc, Hoằng Phụ và Hoằng Thanh | Xã Hoằng Thanh |
22 | Các xã Hoằng Thịnh, Hoằng Thái, Hoằng Thành, Hoằng Trạch, Hoằng Tân và Hoằng Lộc | Xã Hoằng Lộc |
23 | Các xã Hoằng Thắng, Hoằng Phong, Hoằng Lưu và Hoằng Châu | Xã Hoằng Châu |
24 | Các xã Hoằng Trinh, Hoằng Xuyên, Hoằng Cát và Hoằng Sơn | Xã Hoằng Sơn |
25 | Các xã Hoằng Quý, Hoằng Kim, Hoằng Trung và Hoằng Phú | Xã Hoằng Phú |
26 | Các xã Hoằng Xuân, Hoằng Quỳ, Hoằng Hợp và Hoằng Giang | Xã Hoằng Giang |
27 | Thị trấn Tân Phong, xã Quảng Đức và xã Quảng Định | Xã Lưu Vệ |
28 | Các xã Quảng Trạch, Quảng Hòa, Quảng Long và Quảng Yên | Xã Quảng Yên |
29 | Các xã Quảng Hợp, Quảng Văn, Quảng Phúc và Quảng Ngọc | Xã Quảng Ngọc |
30 | Các xã Quảng Nhân, Quảng Hải và Quảng Ninh | Xã Quảng Ninh |
31 | Các xã Quảng Lưu, Quảng Lộc, Quảng Thái và Quảng Bình | Xã Quảng Bình |
32 | Các xã Quảng Thạch, Quảng Nham và Tiên Trang | Xã Tiên Trang |
33 | Các xã Quảng Trường, Quảng Khê, Quảng Trung và Quảng Chính | Xã Quảng Chính |
34 | Thị trấn Nông Cống và các xã Vạn Thắng, Vạn Hòa, Vạn Thiện, Minh Nghĩa, Minh Khôi | Xã Nông Cống |
35 | Các xã Trung Thành (huyện Nông Cống), Tế Nông, Tế Thắng và Tế Lợi | Xã Thắng Lợi |
36 | Các xã Tân Phúc (huyện Nông Cống), Tân Thọ, Tân Khang, Hoàng Sơn, Hoàng Giang và Trung Chính | Xã Trung Chính |
37 | Các xã Trường Minh, Trường Trung, Trường Sơn và Trường Giang | Xã Trường Văn |
38 | Các xã Thăng Long, Thăng Thọ và Thăng Bình | Xã Thăng Bình |
39 | Các xã Tượng Sơn, Tượng Văn và Tượng Lĩnh | Xã Tượng Lĩnh |
40 | Các xã Công Liêm, Yên Mỹ, Công Chính và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tân | Xã Công Chính |
41 | Các xã Thiệu Phúc, Thiệu Công, Thiệu Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thiệu Hóa, xã Thiệu Long | Xã Thiệu Hóa |
42 | Các xã Thiệu Duy, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh, Thiệu Giang, Thiệu Quang và một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Thiệu Hóa | Xã Thiệu Quang |
43 | Các xã Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ, Thiệu Thành và Thiệu Tiến | Xã Thiệu Tiến |
44 | Thị trấn Hậu Hiền và các xã Thiệu Chính, Thiệu Hòa, Thiệu Toán | Xã Thiệu Toán |
45 | Các xã Thiệu Vận, Thiệu Lý, Thiệu Viên, Thiệu Trung và phần còn lại của thị trấn Thiệu Hóa | Xã Thiệu Trung |
46 | Thị trấn Quán Lào và các xã Định Liên, Định Long, Định Tăng | Xã Yên Định |
47 | Các xã Yên Trung, Yên Phong, Yên Thái và Yên Trường | Xã Yên Trường |
48 | Thị trấn Thống Nhất, xã Yên Tâm và xã Yên Phú | Xã Yên Phú |
49 | Xã Yên Thọ (huyện Yên Định), thị trấn Yên Lâm và thị trấn Quý Lộc | Xã Quý Lộc |
50 | Các xã Yên Hùng, Yên Thịnh và Yên Ninh | Xã Yên Ninh |
51 | Các xã Định Hải (huyện Yên Định), Định Hưng, Định Tiến và Định Tân | Xã Định Tân |
52 | Các xã Định Bình, Định Công, Định Thành, Định Hòa và phần còn lại của xã Thiệu Long | Xã Định Hòa |
53 | Thị trấn Thọ Xuân và các xã Xuân Hồng, Xuân Trường, Xuân Giang | Xã Thọ Xuân |
54 | Các xã Thọ Lộc, Xuân Phong, Nam Giang, Bắc Lương và Tây Hồ | Xã Thọ Long |
55 | Các xã Xuân Hòa (huyện Thọ Xuân), Thọ Hải, Thọ Diên và Xuân Hưng | Xã Xuân Hòa |
56 | Thị trấn Sao Vàng và các xã Thọ Lâm, Xuân Phú, Xuân Sinh | Xã Sao Vàng |
57 | Thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Bái và xã Thọ Xương | Xã Lam Sơn |
58 | Các xã Xuân Thiên, Thuận Minh và Thọ Lập | Xã Thọ Lập |
59 | Các xã Phú Xuân (huyện Thọ Xuân), Quảng Phú và Xuân Tín | Xã Xuân Tín |
60 | Các xã Xuân Minh, Xuân Lai, Trường Xuân và Xuân Lập | Xã Xuân Lập |
61 | Thị trấn Vĩnh Lộc và các xã Ninh Khang, Vĩnh Phúc, Vĩnh Hưng, Vĩnh Hòa | Xã Vĩnh Lộc |
62 | Các xã Vĩnh Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Tiến và Vĩnh Long | Xã Tây Đô |
63 | Các xã Vĩnh Hùng, Minh Tân, Vĩnh Thịnh và Vĩnh An | Xã Biện Thượng |
64 | Thị trấn Triệu Sơn và các xã Minh Sơn (huyện Triệu Sơn), Dân Lực, Dân Lý, Dân Quyền | Xã Triệu Sơn |
65 | Các xã Thọ Sơn, Bình Sơn và Thọ Bình | Xã Thọ Bình |
66 | Các xã Thọ Tiến, Xuân Thọ, Thọ Cường và Thọ Ngọc | Xã Thọ Ngọc |
67 | Các xã Xuân Lộc (huyện Triệu Sơn), Thọ Dân, Thọ Thế, Thọ Tân và Thọ Phú | Xã Thọ Phú |
68 | Các xã Hợp Lý, Hợp Thắng, Hợp Thành, Triệu Thành và Hợp Tiến | Xã Hợp Tiến |
69 | Các xã Tiến Nông, Khuyến Nông, Nông Trường và An Nông | Xã An Nông |
70 | Thị trấn Nưa, xã Thái Hòa và xã Vân Sơn | Xã Tân Ninh |
71 | Các xã Đồng Lợi, Đồng Thắng và Đồng Tiến | Xã Đồng Tiến |
72 | Thị trấn Hồi Xuân và xã Phú Nghiêm | Xã Hồi Xuân |
73 | Xã Nam Tiến và xã Nam Xuân | Xã Nam Xuân |
74 | Xã Nam Động và xã Thiên Phủ | Xã Thiên Phủ |
75 | Xã Hiền Chung và xã Hiền Kiệt | Xã Hiền Kiệt |
76 | Các xã Phú Sơn (huyện Quan Hóa), Phú Thanh và Phú Lệ | Xã Phú Lệ |
77 | Xã Thành Sơn và xã Trung Thành (huyện Quan Hóa) | Xã Trung Thành |
78 | Xã Sơn Hà, xã Tam Lư và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Sơn Lư | Xã Tam Lư |
79 | Xã Trung Thượng và phần còn lại của thị trấn Sơn Lư | Xã Quan Sơn |
80 | Các xã Trung Tiến, Trung Xuân và Trung Hạ | Xã Trung Hạ |
81 | Thị trấn Lang Chánh và xã Trí Nang | Xã Linh Sơn |
82 | Xã Tân Phúc (huyện Lang Chánh) và xã Đồng Lương | Xã Đồng Lương |
83 | Xã Tam Văn và xã Lâm Phú | Xã Văn Phú |
84 | Xã Giao Thiện và xã Giao An | Xã Giao An |
85 | Thị trấn Cành Nàng, xã Ban Công và xã Hạ Trung | Xã Bá Thước |
86 | Xã Thiết Kế và xã Thiết Ống | Xã Thiết Ống |
87 | Xã Kỳ Tân và xã Văn Nho | Xã Văn Nho |
88 | Các xã Điền Thượng, Điền Hạ và Điền Quang | Xã Điền Quang |
89 | Các xã Ái Thượng, Điền Trung và Điền Lư | Xã Điền Lư |
90 | Các xã Lương Nội, Lương Trung và Lương Ngoại | Xã Quý Lương |
91 | Xã Lũng Cao và xã Cổ Lũng | Xã Cổ Lũng |
92 | Các xã Thành Sơn (huyện Bá Thước), Lũng Niêm và Thành Lâm | Xã Pù Luông |
93 | Thị trấn Ngọc Lặc, xã Mỹ Tân và xã Thúy Sơn | Xã Ngọc Lặc |
94 | Các xã Quang Trung (huyện Ngọc Lặc), Đồng Thịnh và Thạch Lập | Xã Thạch Lập |
95 | Các xã Lộc Thịnh, Cao Thịnh, Ngọc Sơn, Ngọc Trung và Ngọc Liên | Xã Ngọc Liên |
96 | Các xã Minh Sơn (huyện Ngọc Lặc), Lam Sơn, Cao Ngọc và Minh Tiến | Xã Minh Sơn |
97 | Các xã Phùng Giáo, Vân Am và Nguyệt Ấn | Xã Nguyệt Ấn |
98 | Các xã Phúc Thịnh, Phùng Minh và Kiên Thọ | Xã Kiên Thọ |
99 | Các xã Cẩm Thành, Cẩm Liên, Cẩm Bình và Cẩm Thạch | Xã Cẩm Thạch |
100 | Thị trấn Phong Sơn và xã Cẩm Ngọc | Xã Cẩm Thủy |
101 | Các xã Cẩm Quý, Cẩm Giang, Cẩm Lương và Cẩm Tú | Xã Cẩm Tú |
102 | Các xã Cẩm Tâm, Cẩm Châu, Cẩm Yên và Cẩm Vân | Xã Cẩm Vân |
103 | Các xã Cẩm Long, Cẩm Phú và Cẩm Tân | Xã Cẩm Tân |
104 | Thị trấn Kim Tân và các xã Thành Hưng, Thành Thọ, Thạch Định, Thành Trực, Thành Tiến | Xã Kim Tân |
105 | Thị trấn Vân Du, xã Thành Công và xã Thành Tân | Xã Vân Du |
106 | Các xã Thành An, Thành Long, Thành Tâm và Ngọc Trạo | Xã Ngọc Trạo |
107 | Các xã Thạch Sơn, Thạch Long, Thạch Cẩm và Thạch Bình | Xã Thạch Bình |
108 | Các xã Thành Minh, Thành Mỹ, Thành Yên và Thành Vinh | Xã Thành Vinh |
109 | Các xã Thạch Lâm, Thạch Tượng và Thạch Quảng | Xã Thạch Quảng |
110 | Thị trấn Yên Cát và xã Tân Bình | Xã Như Xuân |
111 | Các xã Cát Tân, Cát Vân và Thượng Ninh | Xã Thượng Ninh |
112 | Các xã Xuân Hòa (huyện Như Xuân), Bãi Trành và Xuân Bình | Xã Xuân Bình |
113 | Xã Bình Lương và xã Hóa Quỳ | Xã Hóa Quỳ |
114 | Các xã Thanh Hòa, Thanh Lâm và Thanh Phong | Xã Thanh Phong |
115 | Các xã Thanh Sơn (huyện Như Xuân), Thanh Xuân và Thanh Quân | Xã Thanh Quân |
116 | Các xã Cán Khê, Phượng Nghi và Xuân Du | Xã Xuân Du |
117 | Xã Phú Nhuận và xã Mậu Lâm | Xã Mậu Lâm |
118 | Thị trấn Bến Sung, xã Xuân Khang, xã Hải Long và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Yên Thọ (huyện Như Thanh) | Xã Như Thanh |
119 | Xã Xuân Phúc, xã Yên Lạc và phần còn lại của xã Yên Thọ (huyện Như Thanh) | Xã Yên Thọ |
120 | Xã Thanh Kỳ và phần còn lại của xã Thanh Tân | Xã Thanh Kỳ |
121 | Thị trấn Thường Xuân và các xã Thọ Thanh, Ngọc Phụng, Xuân Dương | Xã Thường Xuân |
122 | Xã Xuân Cao, xã Luận Thành và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Luận Khê | Xã Luận Thành |
123 | Xã Tân Thành và phần còn lại của xã Luận Khê | Xã Tân Thành |
124 | Xã Xuân Lộc (huyện Thường Xuân) và xã Xuân Thắng | Xã Thắng Lộc |
125 | Xã Xuân Lẹ và xã Xuân Chinh | Xã Xuân Chinh |
126 | Thị trấn Mường Lát | Xã Mường Lát |
127 | Các phường Phú Sơn, Lam Sơn, Ba Đình, Ngọc Trạo và Đông Sơn (thành phố Thanh Hóa), Trường Thi, Điện Biên, Đông Hương, Đông Hải, Đông Vệ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đông Thọ, phường An Hưng | Phường Hạc Thành |
128 | Các phường Quảng Hưng, Quảng Tâm, Quảng Thành, Quảng Đông, Quảng Thịnh, Quảng Cát và Quảng Phú | Phường Quảng Phú |
129 | Phường Quảng Thắng, các xã Đông Vinh, Đông Quang, Đông Yên, Đông Văn, Đông Phú, Đông Nam và phần còn lại của phường An Hưng | Phường Đông Quang |
130 | Các phường Rừng Thông, Đông Thịnh, Đông Tân và các xã Đông Hòa, Đông Minh, Đông Hoàng, Đông Khê, Đông Ninh | Phường Đông Sơn |
131 | Phường Đông Lĩnh, phường Thiệu Khánh và các xã Đông Thanh, Thiệu Vân, Tân Châu, Thiệu Giao, Đông Tiến | Phường Đông Tiến |
132 | Các phường Thiệu Dương, Đông Cương, Nam Ngạn, Hàm Rồng và phần còn lại của phường Đông Thọ | Phường Hàm Rồng |
133 | Các phường Tào Xuyên, Long Anh, Hoằng Quang và Hoằng Đại | Phường Nguyệt Viên |
134 | Các phường Bắc Sơn (thành phố Sầm Sơn), Quảng Tiến, Quảng Cư, Trung Sơn, Trường Sơn, Quảng Châu và Quảng Thọ | Phường Sầm Sơn |
135 | Phường Quảng Vinh và các xã Quảng Minh, Đại Hùng, Quảng Giao | Phường Nam Sầm Sơn |
136 | Các phường Đông Sơn, Lam Sơn và Ba Đình (thị xã Bỉm Sơn), xã Hà Vinh | Phường Bỉm Sơn |
137 | Các phường Bắc Sơn, Ngọc Trạo, Phú Sơn và xã Quang Trung (thị xã Bỉm Sơn) | Phường Quang Trung |
138 | Xã Thanh Sơn (thị xã Nghi Sơn), xã Thanh Thủy, phường Hải Châu và phường Hải Ninh | Phường Ngọc Sơn |
139 | Phường Hải An, phường Tân Dân và xã Ngọc Lĩnh | Phường Tân Dân |
140 | Xã Định Hải (thị xã Nghi Sơn), phường Ninh Hải và phường Hải Lĩnh | Phường Hải Lĩnh |
141 | Các phường Hải Hòa, Bình Minh, Hải Thanh và xã Hải Nhân | Phường Tĩnh Gia |
142 | Phường Nguyên Bình và phường Xuân Lâm | Phường Đào Duy Từ |
143 | Các phường Mai Lâm, Tĩnh Hải và Hải Bình | Phường Hải Bình |
144 | Phường Trúc Lâm và các xã Phú Sơn (thị xã Nghi Sơn), Phú Lâm, Tùng Lâm | Phường Trúc Lâm |
145 | Phường Hải Thượng, xã Hải Hà và xã Nghi Sơn | Phường Nghi Sơn |
146 | Xã Phú Xuân (huyện Quan Hóa) | Xã Phú Xuân |
147 | Xã Mường Chanh | Xã Mường Chanh |
148 | Xã Quang Chiểu | Xã Quang Chiểu |
149 | Xã Tam Chung | Xã Tam Chung |
150 | Xã Pù Nhi | Xã Pù Nhi |
151 | Xã Nhi Sơn | Xã Nhi Sơn |
152 | Xã Mường Lý | Xã Mường Lý |
153 | Xã Trung Lý | Xã Trung Lý |
154 | Xã Trung Sơn | Xã Trung Sơn |
155 | Xã Na Mèo | Xã Na Mèo |
156 | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Thủy |
157 | Xã Sơn Điện | Xã Sơn Điện |
158 | Xã Mường Mìn | Xã Mường Mìn |
159 | Xã Tam Thanh | Xã Tam Thanh |
160 | Xã Yên Khương | Xã Yên Khương |
161 | Xã Yên Thắng | Xã Yên Thắng |
162 | Xã Xuân Thái | Xã Xuân Thái |
163 | Xã Bát Mọt | Xã Bát Mọt |
164 | Xã Yên Nhân | Xã Yên Nhân |
165 | Xã Lương Sơn | Xã Lương Sơn |
166 | Xã Vạn Xuân | Xã Vạn Xuân |
Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội lấy từ nguồn nào?
Theo Điều 6 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];