- Danh sách 4 Thành phố có xã phường khu vực biên giới biển theo Nghị định 299? Cụ thể các xã phường khu vực biên giới biển?
- Các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới biển hiện nay bao gồm những gì?
- Quyết định xây dựng công trình biên giới có thuộc nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia không?
Danh sách 4 Thành phố có xã phường khu vực biên giới biển theo Nghị định 299? Cụ thể các xã phường khu vực biên giới biển?
Căn cứ theo Phụ lục II Danh sách xã, phường khu vực biên giới biển nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành kèm theo Nghị định 299/2025/NĐ-CP thì Danh sách 21 tỉnh thành có xã, phường, đặc khu khu vực biên giới biển chi tiết như sau:
BẢNG DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN
TỈNH, THÀNH PHỐ | XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU |
1. QUẢNG NINH | 1. Xã Vĩnh Thực |
2. Phường Móng Cái 1 | |
3. Phường Móng Cái 2 | |
4. Phường Móng Cái 3 | |
5. Xã Hải Ninh | |
6. Xã Quảng Hà | |
7. Xã Cái Chiên | |
8. Xã Đường Hoa | |
9. Xã Đầm Hà | |
10. Xã Tiên Yên | |
11. Xã Hải Lạng | |
12. Xã Hải Hòa | |
13. Phường Mông Dương | |
14. Phường Cửa Ông | |
15. Phường Cẩm Phả | |
16. Phường Quang Hanh | |
17. Phường Hà Tu | |
18. Phường Hạ Long | |
19. Phường Hồng Gai | |
20. Phường Bãi Cháy | |
21. Phường Tuần Châu | |
22. Phường Hoành Bồ | |
23. Xã Thống Nhất | |
24. Xã Đông Ngũ | |
25. Phường Hà An | |
26. Phường Liên Hòa | |
27. Đặc khu Vân Đồn | |
28. Đặc khu Cô Tô | |
2. HẢI PHÒNG | 1. Xã Kiến Hải |
2. Phường Nam Đồ Sơn | |
3. Phường Dương Kinh | |
4. Phường Đồ Sơn | |
5. Xã Chấn Hưng | |
6. Xã Hùng Thắng | |
7. Phường Hải An | |
8. Phường Đông Hải | |
9. Phường Nam Triệu | |
10. Đặc khu Cát Hải | |
11. Đặc khu Bạch Long Vĩ | |
3. HƯNG YÊN | 1. Xã Đông Thụy Anh |
2. Xã Thái Thụy | |
3. Xã Thái Ninh | |
4. Xã Đông Thái Ninh | |
5. Xã Đông Tiền Hải | |
6. Xã Đồng Châu | |
7. Xã Nam Cường | |
8. Xã Hưng Phú | |
4. NINH BÌNH | 1. Xã Giao Minh |
2. Xã Giao Hòa | |
3. Xã Giao Phúc | |
4. Xã Giao Hưng | |
5. Xã Giao Ninh | |
6. Xã Giao Bình | |
7. Xã Hải Quang | |
8. Xã Hải Tiến | |
9. Xã Hải Xuân | |
10. Xã Hải Thịnh | |
11. Xã Rạng Đông | |
12. Xã Kim Đông | |
5. THANH HÓA | 1. Xã Tân Tiến |
2. Xã Nga Sơn | |
3. Xã Vạn Lộc | |
4. Xã Hoằng Tiến | |
5. Xã Hoằng Thanh | |
6. Phường Sầm Sơn | |
7. Phường Nam Sầm Sơn | |
8. Xã Quảng Ninh | |
9. Xã Quảng Bình | |
10. Xã Tiên Trang | |
11. Phường Ngọc Sơn | |
12. Phường Tân Dân | |
13. Phường Hải Lĩnh | |
14. Phường Tĩnh Gia | |
15. Phường Hải Bình | |
16. Phường Nghi Sơn | |
6. NGHỆ AN | 1. Phường Tân Mai |
2. Phường Quỳnh Mai | |
3. Xã Quỳnh Anh | |
4. Xã Quỳnh Phú | |
5. Xã Hải Châu | |
6. Xã An Châu | |
7. Xã Diễn Châu | |
8. Xã Hải Lộc | |
9. Phường Cửa Lò | |
7. HÀ TĨNH | 1. Xã Đan Hải |
2. Xã Tiên Điền | |
3. Xã Cổ Đạm | |
4. Xã Lộc Hà | |
5. Xã Thạch Khê | |
6. Xã Thạch Lạc | |
7. Xã Đồng Tiến | |
8. Xã Yên Hòa | |
9. Xã Thiên Cầm | |
10. Xã Cẩm Trung | |
11. Xã Kỳ Xuân | |
12. Xã Kỳ Anh | |
13. Xã Kỳ Khang | |
14. Phường Hải Ninh | |
15. Phường Vũng Áng | |
16. Phường Hoành Sơn | |
8. QUẢNG TRỊ | 1. Phường Bắc Giang |
2. Xã Phú Trạch | |
3. Xã Hòa Trạch | |
4. Xã Quảng Trạch | |
5. Xã Bắc Trạch | |
6. Xã Đông Trạch | |
7. Xã Hoàn Lão | |
8. Xã Nam Trạch | |
9. Phường Đồng Thuận | |
10. Phường Đồng Hới | |
11. Xã Ninh Châu | |
12. Xã Cam Hồng | |
13. Xã Sen Ngư | |
14. Xã Vĩnh Hoàng | |
15. Xã Cửa Tùng | |
16. Xã Cửa Việt | |
17. Xã Bến Hải | |
18. Xã Triệu Cơ | |
19. Xã Nam Cửa Việt | |
20. Xã Mỹ Thủy | |
21. Đặc khu Cồn Cỏ | |
9. THÀNH PHỐ HUẾ | 1. Phường Phong Phú |
2. Phường Phong Quảng | |
3. Phường Thuận An | |
4. Xã Phú Lộc | |
5. Xã Phú Vinh | |
6. Xã Vinh Lộc | |
7. Xã Chân Mây - Lăng Cô | |
10. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | 1. Phường Hải Vân |
2. Phường Liên Chiểu | |
3. Phường Hòa Khánh | |
4. Phường Thanh Khê | |
5. Phường Hải Châu | |
6. Phường Sơn Trà | |
7. Phường An Hải | |
8. Phường Ngũ Hành Sơn | |
9. Đặc khu Hoàng Sa | |
10. Phường Điện Bàn Đông | |
11. Phường Hội An Tây | |
12. Phường Hội An Đông | |
13. Xã Duy Nghĩa | |
14. Xã Thăng An | |
15. Xã Thăng Trường | |
16. Phường Quảng Phú | |
17. Xã Tam Xuân | |
18. Xã Tam Anh | |
19. Xã Tam Hải | |
20. Xã Tân Hiệp | |
21. Xã Núi Thành | |
11. QUẢNG NGÃI | 1. Xã Bình Sơn |
2. Xã Vạn Tường | |
3. Xã An Phú | |
4. Xã Đông Sơn | |
5. Xã Long Phụng | |
6. Xã Mỏ Cày | |
7. Xã Lân Phong | |
8. Phường Trà Câu | |
9. Phường Đức Phổ | |
10. Xã Khánh Cường | |
11. Phường Sa Huỳnh | |
12. Xã Tịnh Khê | |
13. Đặc khu Lý Sơn | |
12. GIA LAI | 1. Phường Hoài Nhơn Bắc |
2. Phường Hoài Nhơn | |
3. Phường Hoài Nhơn Đông | |
4. Xã Phù Mỹ Bắc | |
5. Xã Phù Mỹ Đông | |
6. Xã An Lương | |
7. Xã Đề Gi | |
8. Xã Cát Tiến | |
9. Xã Ngô Mây | |
10. Xã Tuy Phước | |
11. Xã Tuy Phước Đông | |
12. Phường Quy Nhơn Đông | |
13. Phường Quy Nhơn | |
14. Phường Quy Nhơn Nam | |
15. Xã Nhơn Châu | |
13. ĐẮK LẮK | 1. Xã Xuân Lộc |
2. Phường Sông Cầu | |
3. Xã Xuân Cảnh | |
4. Phường Xuân Đài | |
5. Xã Tuy An Đông | |
6. Xã Tuy An Nam | |
7. Xã Ô Loan | |
8. Phường Tuy Hòa | |
9. Phường Phú Yên | |
10. Phường Bình Kiến | |
11. Phường Hòa Hiệp | |
12. Xã Hòa Xuân | |
14. KHÁNH HÒA | 1. Xã Vạn Thắng |
2. Xã Tu Bông | |
3. Xã Đại Lãnh | |
4. Xã Vạn Ninh | |
5. Xã Vạn Hưng | |
6. Phường Đông Ninh Hòa | |
7. Xã Bắc Ninh Hòa | |
8. Phường Hòa Thắng | |
9. Xã Nam Ninh Hòa | |
10. Phường Bắc Nha Trang | |
11. Phường Nha Trang | |
12. Phường Nam Nha Trang | |
13. Xã Cam Lâm | |
14. Phường Bắc Cam Ranh | |
15. Phường Cam Linh | |
16. Phường Ba Ngòi | |
17. Phường Cam Ranh | |
18. Xã Nam Cam Ranh | |
19. Đặc khu Trường Sa | |
20. Xã Công Hải | |
21. Xã Vĩnh Hải | |
22. Xã Ninh Hải | |
23. Phường Đông Hải | |
24. Phường Ninh Chử | |
25. Xã Phước Dinh | |
26. Xã Cà Ná | |
15. LÂM ĐỒNG | 1. Xã Vĩnh Hảo |
2. Xã Liên Hương | |
3. Xã Phan Rí Cửa | |
4. Xã Hòa Thắng | |
5. Phường Mũi Né | |
6. Phường Phú Thủy | |
7. Phường Phan Thiết | |
8. Phường Tiến Thành | |
9. Xã Tân Thành | |
10. Phường La Gi | |
11. Phường Phước Hội | |
12. Xã Sơn Mỹ | |
13. Xã Tân Hải | |
14. Đặc khu Phú Quý | |
16. THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | 1. Xã Bình Châu |
2. Xã Hồ Tràm | |
3. Xã Xuyên Mộc | |
4. Xã Phước Hải | |
5. Xã Long Hải | |
6. Phường Tân Phước | |
7. Đặc khu Côn Đảo | |
8. Phường Vũng Tàu | |
9. Phường Tam Thắng | |
10. Phường Rạch Dừa | |
11. Phường Phước Thắng | |
12. Xã Long Sơn | |
13. Xã Thạnh An | |
14. Xã Cần Giờ | |
15. Xã An Thới Đông | |
17. ĐỒNG THÁP | 1. Xã Tân Đông |
2. Xã Gia Thuận | |
3. Xã Tân Điền | |
4. Xã Gò Công Đông | |
5. Xã Tân Phú Đông | |
18. VĨNH LONG | 1. Xã Bình Đại |
2. Xã Thới Thuận | |
3. Xã Bảo Thạnh | |
4. Xã Tân Thủy | |
5. Xã Thạnh Hải | |
6. Xã Thạnh Phong | |
7. Xã Long Hòa | |
8. Xã Mỹ Long | |
9. Xã Đông Hải | |
10. Xã Long Vĩnh | |
11. Xã Long Thành | |
12. Phường Trường Long Hòa | |
13. Phường Duyên Hải | |
14. Xã Long Hữu | |
19. THÀNH PHỐ CẦN THƠ | 1. Xã Cù Lao Dung |
2. Xã Trần Đề | |
3. Xã Vĩnh Hải | |
4. Phường Vĩnh Châu | |
5. Phường Vĩnh Phước | |
6. Xã Lai Hòa | |
20. CÀ MAU | 1. Phường Hiệp Thành |
2. Xã Đông Hải | |
3. Xã Vĩnh Hậu | |
4. Xã Long Điền | |
5. Xã Gành Hào | |
6. Xã Tân Thuận | |
7. Xã Tân Tiến | |
8. Xã Tân Ân | |
9. Xã Đất Mũi | |
10. Xã Phan Ngọc Hiển | |
11. Xã Tam Giang | |
12. Xã Đất Mới | |
13. Xã Cái Đôi Vàm | |
14. Xã Phú Tân | |
15. Xã Sông Đốc | |
16. Xã Khánh Hưng | |
17. Xã Đá Bạc | |
18. Xã Khánh Lâm | |
19. Xã U Minh | |
21. AN GIANG | 1. Xã Vân Khánh |
2. Xã Đông Hưng | |
3. Xã Tân Thạnh | |
4. Xã Đông Thái | |
5. Xã Tây Yên | |
6. Xã Bình An | |
7. Xã Hòn Nghệ | |
8. Phường Rạch Giá | |
9. Phường Vĩnh Thông | |
10. Xã Mỹ Thuận | |
11. Xã Bình Sơn | |
12. Xã Sơn Kiên | |
13. Xã Bình Giang | |
14. Xã Hòn Đất | |
15. Xã Kiên Lương | |
16. Phường Hà Tiên | |
17. Phường Tô Châu | |
18. Xã Tiên Hải | |
19. Xã Sơn Hải | |
20. Đặc khu Kiên Hải | |
21. Đặc khu Phú Quốc | |
22. Đặc khu Thổ Châu | |
TỔNG: 21 tỉnh, thành phố | 310 xã, phường, đặc khu khu vực biên giới biển |
Theo đó, trong danh sách 21 tỉnh, thành phố các xã, phường, đặc khu thuộc khu vực biên giới biển có 4 thành phố có xã, phường, đặc khu thuộc khu vực biên giới biển là: Thành phố Huế, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Cần Thơ.

Danh sách 4 Thành phố có xã phường khu vực biên giới biển theo Nghị định 299? Cụ thể các xã phường khu vực biên giới biển? (Hình từ Internet)
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới biển hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 71/2015/NĐ-CP thì các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới biển hiện nay bao gồm:
(1) Xây dựng, lắp đặt trái phép các công trình, thiết bị hoặc có hành vi gây tổn hại đến sự an toàn của công trình biên giới.
(2) Thải, nhấn chìm hay chôn lấp các loại chất độc hại, chất thải công nghiệp, chất thải hạt nhân hoặc các loại chất thải độc hại khác gây ô nhiễm môi trường; bắn, phóng, thả các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khỏe của con người, môi trường, an toàn xã hội.
(3) Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
(4) Tổ chức, chứa chấp, dẫn đường, chuyên chở người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trái phép.
(5) Luyện tập, diễn tập với bất kỳ kiểu, loại vũ khí nào, dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
(6) Bay vào vùng cấm bay; bắn, phóng, thả các phương tiện bay có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, an toàn hàng không; hạ xuống các tàu thuyền, vật thể trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
(7) Quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh vật, ghi hình, thu phát vô tuyến điện ở khu vực hạn chế hoạt động, vùng cấm.
(8) Khai thác, trục vớt tài sản, đồ vật, cổ vật khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.
(9) Mua bán, trao đổi, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma túy, hàng hóa, vật phẩm cấm lưu hành, kim khí quý, đá quý, ngoại hối; đưa người, hàng hóa lên tàu thuyền hoặc từ tàu thuyền xuống trái phép.
(10) Phương tiện đường thủy neo, trú đậu không đúng nơi quy định hoặc làm cản trở giao thông hàng hải, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới biển nếu nơi đó quy định về neo, trú đậu.
Quyết định xây dựng công trình biên giới có thuộc nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia không?
Căn cứ theo Điều 35 Luật Biên giới Quốc gia 2003 quy định như sau:
Nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách về biên giới quốc gia;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về biên giới quốc gia, chính sách, chế độ về xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
3. Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về biên giới quốc gia;
4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về biên giới quốc gia;
5. Quyết định xây dựng công trình biên giới, công trình kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới;
6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
7. Xây dựng lực lượng nòng cốt, chuyên trách; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia;
9. Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
Theo đó, quyết định xây dựng công trình biên giới là một trong số các nội dung thuộc nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];