Danh sách 4 Thành phố có xã phường khu vực biên giới biển theo Nghị định 299? Cụ thể các xã phường khu vực biên giới biển?

Phạm Thị Thục Quyên 257 lượt xem
23:11 | 30/12/2025
Danh sách 4 Thành phố có xã phường khu vực biên giới biển theo Nghị định 299? Cụ thể các xã phường khu vực biên giới biển? Các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới biển hiện nay bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 4 Thành phố có xã phường khu vực biên giới biển theo Nghị định 299? Cụ thể các xã phường khu vực biên giới biển?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới biển hiện nay bao gồm những gì?
  3. Quyết định xây dựng công trình biên giới có thuộc nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia không?

Danh sách 4 Thành phố có xã phường khu vực biên giới biển theo Nghị định 299? Cụ thể các xã phường khu vực biên giới biển?

Căn cứ theo Phụ lục II Danh sách xã, phường khu vực biên giới biển nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành kèm theo Nghị định 299/2025/NĐ-CP thì Danh sách 21 tỉnh thành có xã, phường, đặc khu khu vực biên giới biển chi tiết như sau:

BẢNG DANH SÁCH CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN

TỈNH, THÀNH PHỐ

XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU

1. QUẢNG NINH

1. Xã Vĩnh Thực


2. Phường Móng Cái 1


3. Phường Móng Cái 2


4. Phường Móng Cái 3


5. Xã Hải Ninh


6. Xã Quảng Hà


7. Xã Cái Chiên


8. Xã Đường Hoa


9. Xã Đầm Hà


10. Xã Tiên Yên


11. Xã Hải Lạng


12. Xã Hải Hòa


13. Phường Mông Dương


14. Phường Cửa Ông


15. Phường Cẩm Phả


16. Phường Quang Hanh


17. Phường Hà Tu


18. Phường Hạ Long


19. Phường Hồng Gai


20. Phường Bãi Cháy


21. Phường Tuần Châu


22. Phường Hoành Bồ


23. Xã Thống Nhất


24. Xã Đông Ngũ


25. Phường Hà An


26. Phường Liên Hòa


27. Đặc khu Vân Đồn


28. Đặc khu Cô Tô

2. HẢI PHÒNG

1. Xã Kiến Hải


2. Phường Nam Đồ Sơn


3. Phường Dương Kinh


4. Phường Đồ Sơn


5. Xã Chấn Hưng


6. Xã Hùng Thắng


7. Phường Hải An


8. Phường Đông Hải


9. Phường Nam Triệu


10. Đặc khu Cát Hải


11. Đặc khu Bạch Long Vĩ

3. HƯNG YÊN

1. Xã Đông Thụy Anh


2. Xã Thái Thụy


3. Xã Thái Ninh


4. Xã Đông Thái Ninh


5. Xã Đông Tiền Hải


6. Xã Đồng Châu


7. Xã Nam Cường


8. Xã Hưng Phú

4. NINH BÌNH

1. Xã Giao Minh


2. Xã Giao Hòa


3. Xã Giao Phúc


4. Xã Giao Hưng


5. Xã Giao Ninh


6. Xã Giao Bình


7. Xã Hải Quang


8. Xã Hải Tiến


9. Xã Hải Xuân


10. Xã Hải Thịnh


11. Xã Rạng Đông


12. Xã Kim Đông

5. THANH HÓA

1. Xã Tân Tiến


2. Xã Nga Sơn


3. Xã Vạn Lộc


4. Xã Hoằng Tiến


5. Xã Hoằng Thanh


6. Phường Sầm Sơn


7. Phường Nam Sầm Sơn


8. Xã Quảng Ninh


9. Xã Quảng Bình


10. Xã Tiên Trang


11. Phường Ngọc Sơn


12. Phường Tân Dân


13. Phường Hải Lĩnh


14. Phường Tĩnh Gia


15. Phường Hải Bình


16. Phường Nghi Sơn

6. NGHỆ AN

1. Phường Tân Mai


2. Phường Quỳnh Mai


3. Xã Quỳnh Anh


4. Xã Quỳnh Phú


5. Xã Hải Châu


6. Xã An Châu


7. Xã Diễn Châu


8. Xã Hải Lộc


9. Phường Cửa Lò

7. HÀ TĨNH

1. Xã Đan Hải


2. Xã Tiên Điền


3. Xã Cổ Đạm


4. Xã Lộc Hà


5. Xã Thạch Khê


6. Xã Thạch Lạc


7. Xã Đồng Tiến


8. Xã Yên Hòa


9. Xã Thiên Cầm


10. Xã Cẩm Trung


11. Xã Kỳ Xuân


12. Xã Kỳ Anh


13. Xã Kỳ Khang


14. Phường Hải Ninh


15. Phường Vũng Áng


16. Phường Hoành Sơn

8. QUẢNG TRỊ

1. Phường Bắc Giang


2. Xã Phú Trạch


3. Xã Hòa Trạch


4. Xã Quảng Trạch


5. Xã Bắc Trạch


6. Xã Đông Trạch


7. Xã Hoàn Lão


8. Xã Nam Trạch


9. Phường Đồng Thuận


10. Phường Đồng Hới


11. Xã Ninh Châu


12. Xã Cam Hồng


13. Xã Sen Ngư


14. Xã Vĩnh Hoàng


15. Xã Cửa Tùng


16. Xã Cửa Việt


17. Xã Bến Hải


18. Xã Triệu Cơ


19. Xã Nam Cửa Việt


20. Xã Mỹ Thủy


21. Đặc khu Cồn Cỏ

9. THÀNH PHỐ HUẾ

1. Phường Phong Phú


2. Phường Phong Quảng


3. Phường Thuận An


4. Xã Phú Lộc


5. Xã Phú Vinh


6. Xã Vinh Lộc


7. Xã Chân Mây - Lăng Cô

10. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1. Phường Hải Vân


2. Phường Liên Chiểu


3. Phường Hòa Khánh


4. Phường Thanh Khê


5. Phường Hải Châu


6. Phường Sơn Trà


7. Phường An Hải


8. Phường Ngũ Hành Sơn


9. Đặc khu Hoàng Sa


10. Phường Điện Bàn Đông


11. Phường Hội An Tây


12. Phường Hội An Đông


13. Xã Duy Nghĩa


14. Xã Thăng An


15. Xã Thăng Trường


16. Phường Quảng Phú


17. Xã Tam Xuân


18. Xã Tam Anh


19. Xã Tam Hải


20. Xã Tân Hiệp


21. Xã Núi Thành

11. QUẢNG NGÃI

1. Xã Bình Sơn


2. Xã Vạn Tường


3. Xã An Phú


4. Xã Đông Sơn


5. Xã Long Phụng


6. Xã Mỏ Cày


7. Xã Lân Phong


8. Phường Trà Câu


9. Phường Đức Phổ


10. Xã Khánh Cường


11. Phường Sa Huỳnh


12. Xã Tịnh Khê


13. Đặc khu Lý Sơn

12. GIA LAI

1. Phường Hoài Nhơn Bắc


2. Phường Hoài Nhơn


3. Phường Hoài Nhơn Đông


4. Xã Phù Mỹ Bắc


5. Xã Phù Mỹ Đông


6. Xã An Lương


7. Xã Đề Gi


8. Xã Cát Tiến


9. Xã Ngô Mây


10. Xã Tuy Phước


11. Xã Tuy Phước Đông


12. Phường Quy Nhơn Đông


13. Phường Quy Nhơn


14. Phường Quy Nhơn Nam


15. Xã Nhơn Châu

13. ĐẮK LẮK

1. Xã Xuân Lộc


2. Phường Sông Cầu


3. Xã Xuân Cảnh


4. Phường Xuân Đài


5. Xã Tuy An Đông


6. Xã Tuy An Nam


7. Xã Ô Loan


8. Phường Tuy Hòa


9. Phường Phú Yên


10. Phường Bình Kiến


11. Phường Hòa Hiệp


12. Xã Hòa Xuân

14. KHÁNH HÒA

1. Xã Vạn Thắng


2. Xã Tu Bông


3. Xã Đại Lãnh


4. Xã Vạn Ninh


5. Xã Vạn Hưng


6. Phường Đông Ninh Hòa


7. Xã Bắc Ninh Hòa


8. Phường Hòa Thắng


9. Xã Nam Ninh Hòa


10. Phường Bắc Nha Trang


11. Phường Nha Trang


12. Phường Nam Nha Trang


13. Xã Cam Lâm


14. Phường Bắc Cam Ranh


15. Phường Cam Linh


16. Phường Ba Ngòi


17. Phường Cam Ranh


18. Xã Nam Cam Ranh


19. Đặc khu Trường Sa


20. Xã Công Hải


21. Xã Vĩnh Hải


22. Xã Ninh Hải


23. Phường Đông Hải


24. Phường Ninh Chử


25. Xã Phước Dinh


26. Xã Cà Ná

15. LÂM ĐỒNG

1. Xã Vĩnh Hảo


2. Xã Liên Hương


3. Xã Phan Rí Cửa


4. Xã Hòa Thắng


5. Phường Mũi Né


6. Phường Phú Thủy


7. Phường Phan Thiết


8. Phường Tiến Thành


9. Xã Tân Thành


10. Phường La Gi


11. Phường Phước Hội


12. Xã Sơn Mỹ


13. Xã Tân Hải


14. Đặc khu Phú Quý

16. THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1. Xã Bình Châu


2. Xã Hồ Tràm


3. Xã Xuyên Mộc


4. Xã Phước Hải


5. Xã Long Hải


6. Phường Tân Phước


7. Đặc khu Côn Đảo


8. Phường Vũng Tàu


9. Phường Tam Thắng


10. Phường Rạch Dừa


11. Phường Phước Thắng


12. Xã Long Sơn


13. Xã Thạnh An


14. Xã Cần Giờ


15. Xã An Thới Đông

17. ĐỒNG THÁP

1. Xã Tân Đông


2. Xã Gia Thuận


3. Xã Tân Điền


4. Xã Gò Công Đông


5. Xã Tân Phú Đông

18. VĨNH LONG

1. Xã Bình Đại


2. Xã Thới Thuận


3. Xã Bảo Thạnh


4. Xã Tân Thủy


5. Xã Thạnh Hải


6. Xã Thạnh Phong


7. Xã Long Hòa


8. Xã Mỹ Long


9. Xã Đông Hải


10. Xã Long Vĩnh


11. Xã Long Thành


12. Phường Trường Long Hòa


13. Phường Duyên Hải


14. Xã Long Hữu

19. THÀNH PHỐ CẦN THƠ

1. Xã Cù Lao Dung


2. Xã Trần Đề


3. Xã Vĩnh Hải


4. Phường Vĩnh Châu


5. Phường Vĩnh Phước


6. Xã Lai Hòa

20. CÀ MAU

1. Phường Hiệp Thành


2. Xã Đông Hải


3. Xã Vĩnh Hậu


4. Xã Long Điền


5. Xã Gành Hào


6. Xã Tân Thuận


7. Xã Tân Tiến


8. Xã Tân Ân


9. Xã Đất Mũi


10. Xã Phan Ngọc Hiển


11. Xã Tam Giang


12. Xã Đất Mới


13. Xã Cái Đôi Vàm


14. Xã Phú Tân


15. Xã Sông Đốc


16. Xã Khánh Hưng


17. Xã Đá Bạc


18. Xã Khánh Lâm


19. Xã U Minh

21. AN GIANG

1. Xã Vân Khánh


2. Xã Đông Hưng


3. Xã Tân Thạnh


4. Xã Đông Thái


5. Xã Tây Yên


6. Xã Bình An


7. Xã Hòn Nghệ


8. Phường Rạch Giá


9. Phường Vĩnh Thông


10. Xã Mỹ Thuận


11. Xã Bình Sơn


12. Xã Sơn Kiên


13. Xã Bình Giang


14. Xã Hòn Đất


15. Xã Kiên Lương


16. Phường Hà Tiên


17. Phường Tô Châu


18. Xã Tiên Hải


19. Xã Sơn Hải


20. Đặc khu Kiên Hải


21. Đặc khu Phú Quốc


22. Đặc khu Thổ Châu

TỔNG: 21 tỉnh, thành phố

310 xã, phường, đặc khu khu vực biên giới biển

Theo đó, trong danh sách 21 tỉnh, thành phố các xã, phường, đặc khu thuộc khu vực biên giới biển có 4 thành phố có xã, phường, đặc khu thuộc khu vực biên giới biển là: Thành phố Huế, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Cần Thơ.

Danh sách 4 Thành phố có xã phường khu vực biên giới biển theo Nghị định 299? Cụ thể các xã phường khu vực biên giới biển?

Danh sách 4 Thành phố có xã phường khu vực biên giới biển theo Nghị định 299? Cụ thể các xã phường khu vực biên giới biển? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới biển hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 71/2015/NĐ-CP thì các hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới biển hiện nay bao gồm:

(1) Xây dựng, lắp đặt trái phép các công trình, thiết bị hoặc có hành vi gây tổn hại đến sự an toàn của công trình biên giới.

(2) Thải, nhấn chìm hay chôn lấp các loại chất độc hại, chất thải công nghiệp, chất thải hạt nhân hoặc các loại chất thải độc hại khác gây ô nhiễm môi trường; bắn, phóng, thả các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khỏe của con người, môi trường, an toàn xã hội.

(3) Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thăm dò, khai thác khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

(4) Tổ chức, chứa chấp, dẫn đường, chuyên chở người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trái phép.

(5) Luyện tập, diễn tập với bất kỳ kiểu, loại vũ khí nào, dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

(6) Bay vào vùng cấm bay; bắn, phóng, thả các phương tiện bay có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, an toàn hàng không; hạ xuống các tàu thuyền, vật thể trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

(7) Quay phim, chụp ảnh, vẽ cảnh vật, ghi hình, thu phát vô tuyến điện ở khu vực hạn chế hoạt động, vùng cấm.

(8) Khai thác, trục vớt tài sản, đồ vật, cổ vật khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.

(9) Mua bán, trao đổi, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma túy, hàng hóa, vật phẩm cấm lưu hành, kim khí quý, đá quý, ngoại hối; đưa người, hàng hóa lên tàu thuyền hoặc từ tàu thuyền xuống trái phép.

(10) Phương tiện đường thủy neo, trú đậu không đúng nơi quy định hoặc làm cản trở giao thông hàng hải, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới biển nếu nơi đó quy định về neo, trú đậu.

Quyết định xây dựng công trình biên giới có thuộc nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia không?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Biên giới Quốc gia 2003 quy định như sau:

Nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách về biên giới quốc gia;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về biên giới quốc gia, chính sách, chế độ về xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
3. Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về biên giới quốc gia;
4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về biên giới quốc gia;
5. Quyết định xây dựng công trình biên giới, công trình kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới;
6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
7. Xây dựng lực lượng nòng cốt, chuyên trách; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia;
9. Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Theo đó, quyết định xây dựng công trình biên giới là một trong số các nội dung thuộc nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất