Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Lào Cai? Tỉnh Lào Cai được bầu bao nhiêu đại biểu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 648 lượt xem
05:29 | 06/03/2026
Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Lào Cai? Tỉnh Lào Cai được bầu bao nhiêu đại biểu? Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá bao nhiêu đại biểu? Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?
Nội dung chính
  1. Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Lào Cai? Tỉnh Lào Cai được bầu bao nhiêu đại biểu?
  2. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá bao nhiêu đại biểu?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?

Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Lào Cai? Tỉnh Lào Cai được bầu bao nhiêu đại biểu?

Theo khoản 21 Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 quy định về danh sách đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tại tỉnh Lào Cai như sau:

Tỉnh Lào Cai được bầu 10 đại biểu Quốc hội

Đơn vị số 1:

Gồm các phường: Âu Lâu, Nam Cường, Văn Phú, Yên Bái và các xã: Bảo Ái, Thác Bà, Yên Bình, Cảm Nhân, Yên Thành, Khánh Hòa, Lâm Thượng, Lục Yên, Mường Lai, Phúc Lợi, Tân Lĩnh, Hưng Khánh, Lương Thịnh, Quy Mông, Trấn Yên, Việt Hồng.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các phường: Cầu Thia, Nghĩa Lộ, Trung Tâm và các xã: Hạnh Phúc, Trạm Tấu, Phình Hồ, Tà Xi Láng, Liên Sơn, Chế Tạo, Khao Mang, Nậm Có, Lao Chải, Mù Cang Chải, Púng Luông, Tú Lệ, Châu Quế, Đông Cuông, Lâm Giang, Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Mậu A, Tân Hợp, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Cát Thịnh, Chấn Thịnh, Sơn Lương, Gia Hội, Văn Chấn, Nghĩa Tâm, Thượng Bằng La.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Đơn vị số 3:

Gồm các phường: Lào Cai, Cam Đường và các xã: Cốc San, Hợp Thành, A Mú Sung, Bát Xát, Bản Xèo, Dền Sáng, Mường Hum, Trịnh Tường, Y Tý, Bản Lầu, Cao Sơn, Mường Khương, Pha Long, Tả Củ Tỷ, Lùng Phình, Bản Liền, Bảo Nhai, Bắc Hà, Cốc Lầu, Si Ma Cai, Sín Chéng.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 4:

Gồm phường Sa Pa và các xã: Bản Hồ, Mường Bo, Ngũ Chỉ Sơn, Tả Phìn, Tả Van, Bảo Thắng, Gia Phú, Phong Hải, Tằng Loỏng, Xuân Quang, Phúc Khánh, Thượng Hà, Bảo Hà, Bảo Yên, Nghĩa Đô, Xuân Hòa, Chiềng Ken, Dương Quỳ, Khánh Yên, Minh Lương, Nậm Chày, Nậm Xé, Văn Bàn, Võ Lao.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Lào Cai? Tỉnh Lào Cai được bầu bao nhiêu đại biểu?

Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Lào Cai? Tỉnh Lào Cai được bầu bao nhiêu đại biểu? (Hình từ internet)

Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá bao nhiêu đại biểu?

Theo Điều 10 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định:

Đơn vị bầu cử
...
3. Tỉnh, thành phố được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Xã, phường, đặc khu được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử do Ủy ban bầu cử ở cấp đó ấn định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cùng cấp và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử.
4. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá ba đại biểu. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá năm đại biểu.

Như vậy, mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá ba đại biểu.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?

Căn cứ Điều 4 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp như sau:

(1) Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ; quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia.

(2) Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

(3) Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cho việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.

(4) Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức bầu cử, bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền, an ninh, an toàn và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cuộc bầu cử.

(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

(6) Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tương ứng; các Ban bầu cử, Tổ bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

(7) Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

(8) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.