Danh sách 23 BHXH cơ sở thành phố Hà Nội sau sáp nhập? Địa chỉ cơ quan BHXH cơ sở thành phố Hà Nội sau sáp nhập ra sao?
Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện thay đổi tên gọi của BHXH khu vực thành BHXH cấp tỉnh và thực hiện thay đổi tên gọi của BHXH quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, BHXH liên huyện thành BHXH cơ sở.
Theo đó, danh sách 23 BHXH cơ sở thành phố Hà Nội sau sáp nhập được quy định cụ thể tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025.
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ | SỐ ĐIỆN THOẠI |
1 | BHXH cơ sở Đống Đa | + Phường Đống Đa + Phường Kim Liên + Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám + Phường Láng + Phường Ô Chợ Dừa | Số 44 phố Trần Hữu Tước, phường Nam Đồng, TP Hà Nội. | 024.39747412 |
2 | BHXH cơ sở Ba Đình | + Phường Ba Đình + Phường Ngọc Hà + Phường Giảng Võ | Số 142A phố Đội Cấn, phường Ngọc Hà, TP Hà Nội | 024.37339934 |
3 | BHXH cơ sở Hai Bà Trưng | + Phường Hai Bà Trưng + Phường Vĩnh Tuy + Phường Bạch Mai. | Số 106 phố Tô Hiến Thành, phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội. | 024.36285977 |
4 | BHXH cơ sở Cầu Giấy | + Phường Cầu Giấy + Phường Nghĩa Đô + Phường Yên Hòa. | Số 6, đường Trần Đăng Ninh, phường Cầu Giấy, TP Hà Nội. | 024.37930209 |
5 | BHXH cơ sở Hoàn Kiếm | + Phường Hoàn Kiếm + Phường Cửa Nam + Phường Hồng Hà. | Số 7 phố Tràng Thi, phường Cửa Nam, TP Hà Nội. | 024.39433254 |
6 | BHXH cơ sở Thanh Xuân | + Phường Thanh Xuân + Phường Khương Đình + Phường Phương Liệt. | Khối nhà 4 Tầng-150 Phố Vọng, phường Tương Mai, TP Hà Nội. | 024.35542724 |
7 | BHXH cơ sở Long Biên | + Phường Long Biên + Phường Bồ Đề + Phường Việt Hưng + Phường Phúc Lợi. | Đường Bùi Thiện Ngộ, Khu đô thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, TP Hà Nội. | 024.36501182 |
8 | BHXH cơ sở Hoàng Mai | + Phường Hoàng Mai + Phường Vĩnh Hưng + Phường Định Công + Phường Hoàng Liệt + Phường Yên Sở + Phường Lĩnh Nam + Phường Tương Mai. | Số 3 ngõ 4, phố Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai, TP Hà Nội. | 024.36425461 |
9 | BHXH cơ sở Từ Liêm | + Phường Từ Liêm + Phường Xuân Phương + Phường Tây Mỗ + Phường Đại Mỗ. | Số 12 đường Nguyễn Cơ Thạch, phường Từ Liêm, TP Hà Nội. | 024.38372921 |
10 | BHXH cơ sở Tây Tựu | + Phường Tây Tựu + Phường Phú Diễn + Phường Xuân Đỉnh + Phường Đông Ngạc + Phường Thượng Cát. | Số 22 phố Phúc Lý, phường Tây Tựu, TP Hà Nội. | 024.32242059 |
11 | BHXH cơ sở Tây Hồ | + Phường Tây Hồ + Phường Phú Thượng. | Khu cơ quan nội chính hiệp quản, ngõ 699 đường Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, TP Hà Nội. | 024.37582427 |
12 | BHXH cơ sở Đông Anh | + Xã Đông Anh + Xã Thư Lâm + Xã Phúc Thịnh + Xã Thiên Lộc + Xã Vĩnh Thanh. | Số 82 Đường Cao Lỗ, xã Đông Anh, TP Hà Nội. | 024.38833039 |
13 | BHXH cơ sở Sóc Sơn | + Xã Sóc Sơn + Xã Nội Bài + Xã Trung Giã + Xã Kim Anh + Xã Đa Phúc | Số 01 đường Dộc Sạm, thôn Lương Châu, xã Sóc Sơn, TP Hà Nội. | 024.38840479 |
14 | BHXH cơ sở Gia Lâm | + Xã Gia Lâm + Xã Thuận An + Xã Bát Tràng + Xã Phù Đổng | Số 2 đường Cổ Bi, xã Gia Lâm, TP Hà Nội | 024.38768309 |
15 | BHXH cơ sở Thanh Trì | + Xã Thanh Trì + Xã Thanh Liệt + Xã Đại Thanh + Xã Nam Phù + Xã Ngọc Hồi | Ngõ 673 đường Ngọc Hồi, xã Thanh Trì, TP Hà Nội. | 024.38612458 |
16 | BHXH cơ sở Mê Linh | + Xã Mê Linh + Xã Yên Lãng + Xã Tiến Thắng + Xã Quang Minh. | Đường Hồ Đề, thôn Nội Đồng xã Quang Minh; TP Hà Nội. | 024.35211365 |
17 | BHXH cơ sở Ba Vì | + Xã Quảng Oai + Xã Vật Lại + Xã Cổ Đô + Xã Bất Bạt + Xã Suối Hai + Xã Ba Vi + Xã Yên Bài + Xã Minh Châu | Số 10, đường Gò Sóc, thôn Hưng Đạo, xã Quảng Oai, TP Hà Nội. | 024.33863287 |
18 | BHXH cơ sở Sơn Tây | + Phường Sơn Tây + Phường Tùng Thiện + Xã Đoài Phương + Xã Phúc Thọ + Xã Phúc Lộc + Xã Hát Môn | Điểm Công nghiệp Phú Thịnh, đường La Thành, phường Sơn Tây, TP. Hà Nội. | 024.33833074 |
19 | BHXH cơ sở Chương Mỹ | + Phường Chương Mỹ + Xã Phú Nghĩa + Xã Xuân Mai + Xã Trần Phú + Xã Hòa Phú + Xã Quảng Bị + Xã Thanh Oai + Xã Bình Minh + Xã Tam Hưng + Xã Dân Hòa. | Số 118 Tổ dân phố Bình Sơn, phường Chương Mỹ, TP Hà Nội. | 024.33866323 |
20 | BHXH cơ sở Đan Phượng | + Xã Đan Phượng + Xã Ô Diên + Xã Liên Minh + Xã Hoài Đức + Xã Dương Hòa + Xã Sơn Đồng + Xã An Khánh. | Khu Xuất khẩu, xã Đan Phượng, TP Hà Nội. | 024.33886569 |
21 | BHXH cơ sở Thạch Thất | + Xã Thạch Thất + Xã Hạ Bằng + Xã Tây Phương + Xã Hòa Lạc + Xã Yên Xuân + Xã Quốc Oai + Xã Hưng Đạo + Xã Kiều Phú + Xã Phú Cát | Số 89, Đường Tỉnh lộ 419, Thị Trấn Liên Quan, xã Thạch Thất, TP Hà Nội. | 024.33842314 |
22 | BHXH cơ sở Thường Tín | + Xã Thường Tín + Xã Thượng Phúc + Xã Chương Dương + Xã Hồng Vân + Xã Phú Xuyên + Xã Phượng Dực + Xã Chuyên Mỹ + Xã Đại Xuyên. | Đường Dương Trực Nguyên, xã Thường Tín, TP Hà Nội. | 024.33734117 |
23 | BHXH cơ sở Ứng Hòa | + Xã Vân Đình + Xã Ứng Thiên + Xã Hòa Xá + Xã Ứng Hòa + Xã Mỹ Đức + Xã Hồng Sơn + Xã Phúc Sơn + Xã Hương Sơn | Thôn Hoàng Xá, xã Vân Đình, TP. Hà Nội | 024.3 3882337 |

Danh sách 23 BHXH cơ sở thành phố Hà Nội sau sáp nhập? Địa chỉ cơ quan BHXH cơ sở thành phố Hà Nội sau sáp nhập ra sao? (Hình từ Internet)
Vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội là gì?
Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 2956/QĐ-BHXH, BHXH thành phố Hà Nội có vị trí và chức năng như sau:
(1) Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội là đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật và quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi chung là theo quy định).
(2) Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chịu sự quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn quản lý.
(3) Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay là bao nhiêu?
Tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau:
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Như vậy, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bao gồm:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];