Danh sách 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ?

Phạm Thị Thục Quyên 1,896 lượt xem
19:39 | 29/09/2025
Danh sách 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ? 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ hoạt động từ ngày nào? Trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân do cơ quan nào quy định?
Nội dung chính
  1. Danh sách 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ?
  2. 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ hoạt động từ ngày nào?
  3. Trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân do cơ quan nào quy định?

Danh sách 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ
Trên cơ sở Đề án số 387/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ như sau:
...
142. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đồng Xuân, phường Xuân Hòa, xã Cao Minh và xã Ngọc Thanh thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Hòa.
143. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đồng Tiến, Hữu Nghị, Phương Lâm, Quỳnh Lâm, Tân Thịnh, Thịnh Lang và Trung Minh thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Bình.
144. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kỳ Sơn, xã Độc Lập và xã Mông Hóa thành phường mới có tên gọi là phường Kỳ Sơn.
145. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Hòa, xã Hòa Bình và xã Yên Mông thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hòa.
146. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dân Chủ, Thái Bình, Thống Nhất và phần còn lại của xã Vầy Nưa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 99 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thống Nhất.
147. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có 148 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 133 xã và 15 phường; trong đó có 131 xã, 15 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 02 xã không thực hiện sắp xếp là xã Thu Cúc, xã Trung Sơn.

Theo đó, sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có 148 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 133 xã và 15 phường.

Danh sách 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ sáp nhập vào đâu từ ngày 01/7? Tra cứu 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ?

Danh sách 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ? (Hình từ Internet)

Cụ thể, Danh sách 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập đơn vị hành chính bao gồm:

STT

Tên phường mới

1

Phường Tân Hòa

2

Phường Hòa Bình

3

Phường Thống Nhất

4

Phường Kỳ Sơn

5

Phường Nông Trang

6

Phường Việt Trì

7

Phường Thanh Miếu

8

Phường Vân Phú

9

Phường Phú Thọ

10

Phường Âu Cơ

11

Phường Phong Châu

12

Phường Vĩnh Yên

13

Phường Vĩnh Phúc

14

Phường Phúc Yên

15

Phường Xuân Hòa

15 phường mới của tỉnh Phú Thọ hoạt động từ ngày nào?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Theo đó, 15 phường mới của tỉnh Phú Thọ chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân do cơ quan nào quy định?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Theo đó, trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Bài viết mới nhất