Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu theo Quyết định 804 chi tiết ra sao?
Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 804/QĐ-TTg năm 2026 được triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
STT | DANH MỤC BỘ DỮ LIỆU | MÔ TẢ KHÁI QUÁT | CƠ QUAN CHỦ TRÌ XÂY DỰNG |
I | Bộ dữ liệu ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số | Bao gồm dữ liệu văn bản, tiếng nói, chữ viết tay, ngữ liệu đa phương tiện, dữ liệu song ngữ, hội thoại, ngữ cảnh và ngôn ngữ ký hiệu phục vụ huấn luyện cốt lõi cho mô hình ngôn ngữ lớn. | Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
II | Bộ dữ liệu tri thức quốc gia | Bao gồm các dữ liệu tri thức tổng hợp và đã được chuẩn hóa của quốc gia, như sách (không bao gồm sách giáo khoa), từ điển, bách khoa, tài liệu tham khảo và các nguồn tri thức nền tảng phản ánh hiểu biết chung về ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa và xã hội. | Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
III | Bộ dữ liệu văn bản pháp luật và văn bản hành chính (không bao gồm văn bản mật) | Bao gồm các dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật, án lệ, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các văn bản hành chính (không bao gồm văn bản mật). | Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
IV | Bộ dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | Bao gồm dữ liệu công bố khoa học, sáng chế, nhiệm vụ khoa học đã nghiệm thu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và dữ liệu hệ sinh thái khởi nghiệp, nguồn lực khoa học công nghệ, dữ liệu về công nghệ, dữ liệu về doanh nghiệp khoa học công nghệ. | Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
V | Bộ dữ liệu dịch vụ công và thủ tục hành chính | Bao gồm danh mục, quy trình, hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, biểu mẫu, dữ liệu cung cấp dịch vụ công từ cơ quan nhà nước. | Bộ Công an, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
VI | Bộ dữ liệu y tế và chăm sóc sức khỏe | Bao gồm dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh; Phòng bệnh và sức khỏe cộng đồng; Dược, thiết bị vật tư, an toàn thực phẩm; Tri thức chuyên ngành, hướng dẫn và nghiên cứu thử nghiệm; Quản trị ngành, nhân lực và cơ sở dữ liệu. | Bộ Y tế và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
VII | Bộ dữ liệu giáo dục và đào tạo | Bao gồm sách giáo khoa, học liệu số, luận văn, ngân hàng câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá và quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá của người học (đã khử định danh) và dữ liệu quản lý mạng lưới giáo dục. | Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
VIII | Bộ dữ liệu nông nghiệp | Bao gồm dữ liệu về thổ nhưỡng, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, thông tin phòng chống dịch bệnh và hệ thống truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng nông sản. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
IX | Bộ dữ liệu giao thông và đô thị | Bao gồm dữ liệu hạ tầng giao thông, điều hành đô thị, dữ liệu cảm biến vạn vật kết nối và bản đồ độ phân giải cao phục vụ phương tiện tự hành. | Bộ Xây dựng và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
X | Bộ dữ liệu tài nguyên và môi trường | Bao gồm dữ liệu dự báo khí tượng, thủy văn, biến đổi khí hậu, các chỉ số quan trắc đa dạng sinh học và dữ liệu quản lý tài nguyên. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
XI | Bộ dữ liệu kinh tế và thị trường | Bao gồm các chỉ số thống kê kinh tế vĩ mô, dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu, phân tích tài chính, tỷ giá và hoạt động của thị trường chứng khoán. | Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
XII | Bộ dữ liệu văn hóa, di sản và du lịch | Bao gồm dữ liệu di tích, bảo tàng, di vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu, văn hóa phi vật thể, thiết chế văn hóa nghệ thuật truyền thống, tác phẩm văn học tiêu biểu và dữ liệu hoạt động du lịch. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
XIII | Bộ dữ liệu bản đồ và không gian địa lý quốc gia | Bao gồm dữ liệu nền tảng theo hệ tọa độ chuẩn, bản đồ chuyên đề và hệ thống dữ liệu không gian địa lý đô thị. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
XIV | Bộ dữ liệu viễn thông và hạ tầng số | Bao gồm dữ liệu tọa độ trạm thu phát sóng di động, quy hoạch tần số, mạng internet không dây công cộng, dữ liệu doanh nghiệp công nghệ số và hạ tầng số dùng chung. | Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |
XV | Dữ liệu đa ngôn ngữ quốc tế về Việt Nam | Bao gồm các nguồn ngữ liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài phản ánh các lĩnh vực văn hóa, lịch sử, chính trị, xã hội liên quan đến Việt Nam. | Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao. |

Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu theo Quyết định 804 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo gồm những dữ liệu nào?
Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo được tổ chức theo nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo; bao gồm các loại dữ liệu như sau:
- Dữ liệu mở;
- Dữ liệu mở có điều kiện;
- Dữ liệu thương mại của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Chi tiết quy định về Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo tại Điều 32 Nghị định 142/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Bộ Công an là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo, có trách nhiệm sau đây:
- Chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu quốc gia;
- Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh, an toàn đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo;
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu.
(2) Các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng, ban hành hoặc trình ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
(3) Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp hạ tầng kỹ thuật, năng lực lưu trữ và bảo đảm điều kiện kỹ thuật để vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
(4) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Xây dựng, cập nhật dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều kiện, dữ liệu thương mại thuộc phạm vi quản lý;
- Tổ chức thu thập, tạo lập, cập nhật, bảo đảm chất lượng, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu thuộc Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu;
- Thực hiện kết nối thống nhất, chia sẻ dữ liệu và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
(5) Ngân sách nhà nước được sử dụng để thực hiện các hoạt động thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng, chuẩn hóa, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo thông qua các phương thức sau đây:
- Triển khai các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
- Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo hiện nay ra sao?
Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo hiện nay được nêu tại Điều 5 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, cụ thể bao gồm:
(1) Có chính sách phát triển trí tuệ nhân tạo để trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững đất nước.
(2) Khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát; áp dụng biện pháp quản lý tương xứng với mức độ rủi ro và khuyến khích cơ chế tự nguyện tuân thủ.
(3) Có chính sách bảo đảm quyền và tạo điều kiện tiếp cận, học tập và thụ hưởng lợi ích từ trí tuệ nhân tạo của tổ chức, cá nhân; khuyến khích phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ an sinh xã hội, hỗ trợ người khuyết tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số để thu hẹp khoảng cách số; bảo tồn, phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
(4) Ưu tiên đầu tư và huy động nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán, trí tuệ nhân tạo an toàn, nguồn nhân lực chất lượng cao và các nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung mang tính chiến lược quốc gia.
(5) Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công, hỗ trợ ra quyết định của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả, tính minh bạch, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; khuyến khích ứng dụng rộng rãi trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý.
(6) Khuyến khích các tổ chức, mạng lưới và sáng kiến xã hội thúc đẩy an toàn, đạo đức, tin cậy và xây dựng niềm tin xã hội trong phát triển trí tuệ nhân tạo.
(7) Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của doanh nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; khuyến khích hợp tác công tư.
(8) Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế; tham gia xây dựng và định hình chuẩn mực, khung quản trị toàn cầu; bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
- Trí tuệ nhân tạo
- Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
- Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo
- Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu
- Dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
- Dữ liệu
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];