Đảng viên dự bị có sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử không? Sổ tay đảng viên điện tử được tích hợp thêm những tiện ích hỗ trợ nào?

Phạm Thị Thục Quyên 1,833 lượt xem
14:24 | 29/10/2025
Đảng viên dự bị có sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử không? Ngoài 5 tính năng chính, ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử còn được tích hợp thêm những tiện ích hỗ trợ nào? Thời gian dự bị của đảng viên là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Đảng viên dự bị có sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử không?
  2. Ngoài 5 tính năng chính, ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử còn được tích hợp thêm những tiện ích hỗ trợ nào?
  3. Điều kiện để trở thành Đảng viên dự bị? Thời gian dự bị của đảng viên là bao lâu?

Đảng viên dự bị có sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Quy định 339-QĐ/TW năm 2025 có nêu rõ:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định mục đích, yêu cầu, nội dung, nguyên tắc và cách thức triển khai sử dụng ứng dụng Sổ tay đảng viên trên môi trường số, gọi là Sổ tay đảng viên điện tử (sau đây viết tắt là ứng dụng STĐVĐT) của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. STĐVĐT dùng cho đảng viên chính thức và đảng viên dự bị (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng), cấp ủy, chi bộ trong toàn Đảng.

Theo đó, Đảng viên dự bị được sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử.

Đảng viên dự bị có sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử không? Sổ tay đảng viên điện tử được tích hợp thêm những tiện ích hỗ trợ nào?

Đảng viên dự bị có sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử không? Sổ tay đảng viên điện tử được tích hợp thêm những tiện ích hỗ trợ nào? (Hình từ Internet)

Ngoài 5 tính năng chính, ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử còn được tích hợp thêm những tiện ích hỗ trợ nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quy định 339-QĐ/TW năm 2025 quy định nội dung của ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử như sau:

Nội dung của ứng dụng STĐVĐT
1. Ứng dụng STĐVĐT được thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Việt; được sử dụng thông qua ứng dụng web trên máy tính hoặc thông qua ứng dụng trên thiết bị di động.
2. Ứng dụng STĐVĐT gồm các tính năng chính:
a) Sơ lược về đảng viên, gồm: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; giới tính; ngày vào Đảng; ngày chính thức; số thẻ đảng viên; chi bộ đang sinh hoạt đảng; số định danh công dân; số điện thoại.
b) Hỗ trợ sinh hoạt chi bộ: Hỗ trợ chi bộ, đảng viên trong việc chuẩn bị các kỳ sinh hoạt chi ủy, sinh hoạt chi bộ thường kỳ, sinh hoạt chuyên đề, gồm: Thông báo mời họp chi bộ, báo cáo xin phép vắng họp của đảng viên, thống kê đảng viên tham gia sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt chi bộ; gửi tài liệu họp chi bộ; chi bộ gửi báo cáo lên đảng ủy cấp trên.
c) Văn kiện - Tư liệu: Cung cấp nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của Đảng, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tài liệu, tin tức của cấp ủy, tổ chức đảng đến từng đảng viên.
d) Học tập nghị quyết: Triển khai các đợt nghiên cứu, học tập nghị quyết chuyên sâu; tổng hợp kết quả học tập nghị quyết của đảng viên trên ứng dụng STĐVĐT; liên kết các cuộc thi tìm hiểu nghị quyết trực tuyến do các tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị tổ chức.
e) Đóng góp ý kiến: Đảng viên gửi ý kiến góp ý, phản ánh, đề xuất tới chi bộ và cấp ủy quản lý trực tiếp, giúp cấp ủy, chi bộ nắm bắt kịp thời các thông tin, tư tưởng của đảng viên.
Ứng dụng STĐVĐT được tích hợp một số tính năng như sử dụng giọng nói bằng ngôn ngữ tiếng Việt để truyền tải văn kiện, tài liệu, tóm tắt văn bản nhằm hỗ trợ các đảng viên, nhất là các đảng viên cao tuổi, khó khăn trong đọc văn bản; nghiên cứu mở rộng tính năng trong quá trình sử dụng, phù hợp với thực tiễn và bảo đảm đúng các quy định của Đảng.

Theo đó, ngoài 5 tính năng chính, ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử còn được tích hợp thêm những tiện ích hỗ trợ như sử dụng giọng nói bằng ngôn ngữ tiếng Việt để truyền tải văn kiện, tài liệu, tóm tắt văn bản nhằm hỗ trợ các đảng viên, nhất là các đảng viên cao tuổi, khó khăn trong đọc văn bản; nghiên cứu mở rộng tính năng trong quá trình sử dụng, phù hợp với thực tiễn và bảo đảm đúng các quy định của Đảng.

Điều kiện để trở thành Đảng viên dự bị? Thời gian dự bị của đảng viên là bao lâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định về điều kiện trở thành Đảng viên như sau:

Điều 1.
...
2. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

Theo đó, để trở thành Đảng viên dự bị, công dân phải từ đủ 18 tuổi trở lên thừa nhận và tự nguyện thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng.

Qua quá trình thực tiễn nếu chứng tỏ được mình là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm thì đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

Căn cứ Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:

- Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị 12 tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp.

Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.

- Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên dự bị.

- Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.

- Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất