Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không địa phương có diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc tối đa bao nhiêu mét vuông?

Mai Hoàng Trúc Linh 663 lượt xem
07:44 | 08/08/2023
Xin hỏi, Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không địa phương có diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc tối đa bao nhiêu mét vuông? Miễn nhiệm Phó Giám đốc Cảng vụ hàng không theo đề nghị của ai? Câu hỏi của chị Bảo Nhi ở Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không địa phương có diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc tối đa bao nhiêu mét vuông?
  2. Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không địa phương có định mức diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc như thế nào?
  3. Phó Giám đốc Cảng vụ hàng không do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam miễn nhiệm theo đề nghị của ai?

Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không địa phương có diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc tối đa bao nhiêu mét vuông?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 193/QĐ-BGTVT năm 2023 Ban hành tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng tối đa phục vụ nhiệm vụ đặc thù của các Cảng vụ hàng không như sau:

Ban hành tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng tối đa phục vụ nhiệm vụ đặc thù của các Cảng vụ hàng không, cụ thể:
1. Diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc chính của 03 Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam: Tối đa là 830m2/01 Cảng vụ (Chi tiết theo Phụ lục 01 đính kèm).
2. Diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc của Đại diện Cảng vụ hàng không tại 19 Cảng hàng không địa phương: Tối đa là 272m2/01 Cảng vụ (Chi tiết theo Phụ lục 02 đính kèm).
3. Diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc của Cảng vụ hàng không quốc tế Long Thành: Tối đa là 497m2 (Chi tiết theo Phụ lục 03 đính kèm).

Như vậy, theo quy định trên, diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc của Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không địa phương tối đa là 272m2/01 Cảng vụ.

miền nam

Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không địa phương (Hình từ Internet)

Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không địa phương có định mức diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc như thế nào?

Theo Phụ lục 02 Định mức diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc của Đại diện Cảng vụ hàng không tại Cảng hàng không địa phương Kèm theo Quyết định 193/QĐ-BGTVT năm 2023 như sau:

Áp dụng cho Đại diện Cảng vụ hàng không tại 19 Cảng hàng không địa phương gồm:
1. Đại diện Cảng vụ hàng không miền Bắc tại Cảng hàng không: Điện Biên, Cát Bi, Vân Đồn, Vinh, Thọ Xuân, Đồng Hới.
2. Đại diện Cảng vụ hàng không miền Trung tại Cảng hàng không: Phú Bài, Cam Ranh, Phù Cát, Chu Lai, Tuy Hòa, Pleiku.
3. Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không: Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Phú Quốc, Cần Thơ, Cà Mau, Côn Đảo, Rạch Giá.
phụ lục 02

Như vậy, định mức diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc của Đại diện Cảng vụ hàng không tại Cảng hàng không địa phương áp dụng cho Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không: Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Phú Quốc, Cần Thơ, Cà Mau, Côn Đảo, Rạch Giá.

Định mức diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc của Đại diện Cảng vụ hàng không miền Nam tại Cảng hàng không địa phương như sau:

- Phòng cho hoạt động tiếp dân và nhận/trả hồ sơ hành chính: Diện tích tối đa 20 (m2);

Gồm: Diện tích làm việc của cán bộ; Diện tích chờ giải quyết công việc của công dân và nhận/ trả thủ tục tại bộ phận 1 cửa.

- Phòng quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Diện tích tối đa 60 (m2);

Gồm: Diện tích làm việc của cán bộ; Diện tích bố trí cho hệ thống máy móc.

- Kho chuyên ngành (Kho lưu trữ tang vật cho các hoạt động đặc thù ngành hàng không): Diện tích tối đa 15 (m2); Theo nhu cầu và phạm vi hoạt động của cảng vụ hàng không

- Diện tích đặc thù khác: Diện tích tối đa 177 (m2);

+ Phòng nghỉ trực đêm của lãnh đạo: Diện tích tối đa 14 (m2);

Gồm: Diện tích nghỉ cho cán bộ lãnh đạo trực đêm; Các diện tích phụ trợ khác.

+ Phòng nghỉ trực đêm của nhân viên: Diện tích tối đa 46 (m2);

Gồm: Diện tích nghỉ cho các cán bộ trực đêm; Các diện tích phụ trợ khác.

+ Phòng làm việc cho cán bộ ngành hàng không công tác biệt phái: Diện tích tối đa 30 (m2); Tính theo tiêu chuẩn diện tích làm việc 10m2/người.

+ Phòng nghỉ cho cán bộ ngành hàng không công tác biệt phái: Diện tích tối đa 37 (m2);

Gồm: Diện tích nghỉ cho cán bộ; Các diện tích phụ trợ khác.

+ Phòng giải quyết các sự vụ: Diện tích tối đa 50 (m2);

Gồm: Diện tích làm việc của cán bộ; Diện tích chờ giải quyết công việc của người vi phạm cần xử lý.

Phó Giám đốc Cảng vụ hàng không do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam miễn nhiệm theo đề nghị của ai?

Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 3424/QĐ-BGTVT năm 2017 quy định về lãnh đạo như sau:

Lãnh đạo
1. Cảng vụ hàng không có Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cảng vụ hàng không. Giúp việc Giám đốc có các Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng không do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. Phó Giám đốc Cảng vụ hàng không do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng không và theo quy định của pháp luật.
3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh khác thuộc Cảng vụ hàng không thực hiện theo phân cấp quản lý các chức danh lãnh đạo, quản lý của Cục Hàng không Việt Nam.

Theo quy định trên, Cảng vụ hàng không có Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cảng vụ hàng không.

Giúp việc Giám đốc có các Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công.

Phó Giám đốc Cảng vụ hàng không do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng không và theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất