Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ có những đơn vị sự nghiệp nào trực thuộc theo quy định tại Quyết định 120?

Cao Nguyên Phát 1,009 lượt xem
04:28 | 24/01/2026
Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ có những đơn vị sự nghiệp nào trực thuộc theo Quyết định 120? Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ thực hiện chức năng gì? Cục Việc làm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện nhiệm vụ về nghiêm cứu và xây dựng thể chế chính sách liên quan đến những lĩnh vực nào?
Nội dung chính
  1. Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ có những đơn vị sự nghiệp nào trực thuộc theo Quyết định 120?
  2. Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ thực hiện chức năng gì?
  3. Cục Việc làm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện nhiệm vụ về nghiêm cứu và xây dựng thể chế chính sách liên quan đến những lĩnh vực nào?

Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ có những đơn vị sự nghiệp nào trực thuộc theo Quyết định 120?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Quyết định 120/QĐ-BNV năm 2025 có quy định về cơ cấu tổ chức của Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ như sau:

Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Chính sách việc làm.
2. Phòng Thị trường lao động.
3. Phòng Bảo hiểm thất nghiệp.
4. Phòng Điều kiện lao động.
5. Phòng Quy chuẩn và Kiểm định kỹ thuật.
6. Phòng Huấn luyện và Thông tin an toàn, vệ sinh lao động.
7. Phòng Kiểm tra và Kiểm soát rủi ro.
8. Văn phòng.
9. Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc làm.
10. Trung tâm Quốc gia về An toàn - Vệ sinh lao động.
11. Trung tâm Kiểm định Kỹ thuật an toàn Khu vực I.
12. Trung tâm Kiểm định Kỹ thuật an toàn Khu vực II.
13. Trung tâm Kiểm định Kỹ thuật an toàn Khu vực III.
Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 8 là các tổ chức hành chính; các đơn vị quy định từ khoản 9 đến khoản 13 là các đơn vị sự nghiệp công lập.
...

Theo đó, Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ có 05 đơn vị sự nghiệp trực thuộc bao gồm:

(1) Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc làm.

(2) Trung tâm Quốc gia về An toàn - Vệ sinh lao động.

(3) Trung tâm Kiểm định Kỹ thuật an toàn Khu vực I.

(4) Trung tâm Kiểm định Kỹ thuật an toàn Khu vực II.

(5) Trung tâm Kiểm định Kỹ thuật an toàn Khu vực III.

Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ có những đơn vị sự nghiệp nào trực thuộc theo quy định tại Quyết định 120?

Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ có những đơn vị sự nghiệp nào trực thuộc theo quy định tại Quyết định 120? (Hình từ Internet)

Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ thực hiện chức năng gì?

Căn cứ quy định tại Điều 1 Quyết định 120/QĐ-BNV năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Cục Việc làm thuộc Bộ Nội vụ như sau:

Vị trí và chức năng
1. Cục Việc làm là đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chính sách việc làm; chính sách phát triển thị trường lao động; tuyển dụng và quản lý lao động; hệ thống thông tin thị trường lao động; dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn, vệ sinh lao động; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo lĩnh vực được phân công; quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực việc làm và an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cục Việc làm có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật và trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
3. Cục Việc làm có tên giao dịch quốc tế là Department of Employment, viết tắt là DOE.

Theo đó, Cục Việc làm có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các vấn đề sau:

- Chính sách việc làm;

- Chính sách phát triển thị trường lao động;

- Tuyển dụng và quản lý lao động;

- Hệ thống thông tin thị trường lao động;

- Dịch vụ việc làm;

- Bảo hiểm thất nghiệp;

- An toàn vệ sinh lao động;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo lĩnh vực được phân công;

- Quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực việc làm; an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

Cục Việc làm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện nhiệm vụ về nghiêm cứu và xây dựng thể chế chính sách liên quan đến những lĩnh vực nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Quyết định 120/QĐ-BNV năm 2025 quy định về nhiệm vụ của Cục Việc làm trong việc tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện nhiệm vụ về nghiêm cứu và xây dựng thể chế chính sách liên quan đến những lĩnh vực bao gồm:

(1) Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án thuộc phạm vi lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật;

(2) Chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hằng năm; chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình quốc gia, chương trình hành động quốc gia; dự án, đề án, công trình quan trọng quốc gia về lĩnh vực việc làm, thị trường lao động, quản lý lao động, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn vệ sinh lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi quản lý của Bộ và theo quy định pháp luật;

(3) Dự thảo thông tư và các văn bản quản lý nhà nước trong lĩnh vực việc làm, thị trường lao động, quản lý lao động, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn vệ sinh lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;

(4) Về việc làm:

Chính sách việc làm, chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm đối với các đối tượng: lao động là người khuyết tật; lao động có đất thu hồi; lao động dịch chuyển; lao động là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; lao động thuộc vùng bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật; chính sách cho vay giải quyết việc làm.

(5) Về tuyển dụng và quản lý lao động:

Hướng dẫn về tuyển dụng lao động, quản lý lao động Việt Nam; hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về tuyển dụng và quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ.

(6) Về hệ thống thông tin thị trường lao động:

Chính sách hỗ trợ phát triển thị trường lao động; hướng dẫn chia sẻ, thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến thông tin thị trường lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động.

(7) Về dịch vụ việc làm:

Hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm; tổ chức thực hiện công tác hỗ trợ phát triển dịch vụ việc làm; điều phối và kết nối hoạt động của các trung tâm dịch vụ việc làm trên toàn quốc.

(8) Về bảo hiểm thất nghiệp:

- Chế độ, chính sách về bảo hiểm thất nghiệp;

- Hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp;

- Hướng dẫn các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

(9) Về an toàn vệ sinh lao động đặc thù:

- Hồ sơ quốc gia về an toàn vệ sinh lao động; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn bảo đảm an toàn vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù; việc tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật; việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật;

- Giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động và chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù an toàn lao động.

(10) Về bảo hộ lao động:

- Quy định chế độ, chính sách phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại;

- Ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; danh mục công việc nhẹ cho người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi được làm; danh mục nghề, công việc cho người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm; danh mục công việc, nơi làm việc gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên; danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng tới chức năng sinh sản và nuôi con;

- Quy định an toàn vệ sinh lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với lao động là người giúp việc gia đình; chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ.

(11) Về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa:

- Quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa đặc thù trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ; ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ;

- Cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp; chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ và theo quy định pháp luật;

- Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định của pháp luật.

(12) Về huấn luyện an toàn vệ sinh lao động:

- Quản lý nhà nước đối với hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động;

- Cấp, cấp lại, gia hạn, cấp đổi và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn vệ sinh lao động; thông báo doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ và theo quy định pháp luật;

- Đề xuất mức phí thẩm định điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.

(13) Về quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động:

- Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định của pháp luật; ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành liên quan theo quy định của pháp luật; ban hành quy trình kiểm định máy, thiết bị, vật tư và quản lý chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

- Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ và theo quy định pháp luật; cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ kiểm định viên theo quy định của pháp luật;

- Đề xuất mức phí thẩm định điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; xây dựng khung giá dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo sự phân công của Bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất