Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu tổ chức ra sao tại Quyết định 376?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Quyết định 376/QĐ-BTC năm 2025 có quy định về cơ cấu tổ chức của Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước như sau:
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu tổ chức gồm 09 phòng:
- Văn phòng;
- Phòng Chính sách tổng hợp;
- Phòng Đại diện chủ sở hữu nhà nước;
- Phòng Quản lý doanh nghiệp nhà nước lĩnh vực công thương (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1);
- Phòng Quản lý doanh nghiệp nhà nước lĩnh vực giao thông vận tải và xây dựng (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2);
- Phòng Quản lý doanh nghiệp nhà nước lĩnh vực nông nghiệp và tài nguyên - môi trường (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3);
- Phòng Quản lý doanh nghiệp nhà nước lĩnh vực thông tin, truyền thông và dịch vụ khác (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 4);
- Phòng Quản lý doanh nghiệp nhà nước lĩnh vực dầu khí, xăng dầu (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 5);
- Phòng Sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước.
* Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng do Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước quy định.
Về cơ chế làm việc và biên chế của Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước:
- Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với công việc thực hiện chế độ chuyên viên, Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước phân công nhiệm vụ cho công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được bố trí kế toán trưởng tại đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính.
- Biên chế của Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu tổ chức ra sao tại Quyết định 376? Lãnh đạo Cục quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Lãnh đạo Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Quyết định 376/QĐ-BTC năm 2025 có quy định về lãnh đạo Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
- Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.
- Một số Phó Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.
Trong đó:
- Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước; quản lý công chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
- Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được ký các văn bản hướng dẫn, giải thích, trả lời các vướng mắc của doanh nghiệp có vốn nhà nước, các đơn vị giúp việc của các cơ quan đại diện chủ sở hữu trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý và các văn bản ký thừa lệnh, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy chế làm việc của Bộ Tài chính.
- Phó Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ xây dựng những nội dung gì để trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc tự ban hành?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 376/QĐ-BTC năm 2025 quy định nhiệm vụ của Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước về xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền những nội dung sau:
- Cơ chế, chính sách về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước;
- Quy định tiêu chí, phương thức đánh giá, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và xếp loại đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cơ chế quản lý, giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; cơ chế giám sát về tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước;
- Cơ chế, chính sách về tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp, cơ cấu lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần;
- Cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác để hỗ trợ cho doanh nghiệp theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Cơ chế tài chính cho việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi và sự nghiệp khác theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Cơ chế, chính sách về sắp xếp, tổ chức quản lý hoạt động của doanh nghiệp nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới và phát triển doanh nghiệp có vốn nhà nước;
- Cơ chế, chính sách khác về tài chính doanh nghiệp theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Tổng hợp, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tham gia ý kiến với các bộ, ngành, cơ quan khác ở Trung ương và địa phương đối với các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách khác liên quan đến tài chính doanh nghiệp; doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các chế độ, chính sách khác đối với người quản lý doanh nghiệp và người lao động tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước;
- Chiến lược, chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước; thẩm định, tham gia ý kiến hoặc hướng dẫn theo thẩm quyền các vấn đề liên quan đến sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];