Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ có nhiệm vụ xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền những nội dung gì?

Huỳnh Lê Bình Nhi 1,073 lượt xem
07:52 | 06/01/2023
Xin cho hỏi: Cục Công nghệ thông tin thống kê và Kiểm định hàng dự trữ trực thuộc cơ quan nào? Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ có nhiệm vụ xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền những nội dung gì? Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ gồm những đơn vị trực thuộc nào? - câu hỏi của anh Thành (TP. HCM)
Nội dung chính
  1. Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ trực thuộc cơ quan nào?
  2. Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ có nhiệm vụ xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền những nội dung gì?
  3. Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ gồm những đơn vị trực thuộc nào?

Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ trực thuộc cơ quan nào?

hàng dự trữ

Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ (Hình từ Internet)

Theo Điều 1 Quyết định 388/QĐ-BTC năm 2020 quy định như sau:

Vị trí và chức năng
1. Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ là đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quản lý và tổ chức thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin, công tác thống kê nhà nước về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; kiểm định, thử nghiệm chất lượng hàng dự trữ quốc gia; kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị, triển khai thử nghiệm công nghệ, dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.
2. Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định trên thì Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ là đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ thực hiện chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước:

- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin, công tác thống kê nhà nước về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; kiểm định, thử nghiệm chất lượng hàng dự trữ quốc gia;

- Kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị, triển khai thử nghiệm công nghệ, dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ có nhiệm vụ xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền những nội dung gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 388/QĐ-BTC năm 2020 quy định như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền quyết định:
a) Chương trình, đề án, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê của Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
b) Các dự án công nghệ thông tin; kế hoạch thuê dịch vụ; chủ trương đầu tư các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; mua sắm tài sản công nghệ thông tin; đề cương dự toán chi tiết ứng dụng công nghệ thông tin theo phân cấp, quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính;
c) Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về thống kê dự trữ quốc gia; văn bản quy định, quy chế, hướng dẫn về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin, quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
...

Theo đó, Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ có nhiệm vụ xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền những nội dung sau:

- Chương trình, đề án, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê của Tổng cục Dự trữ Nhà nước;

- Các dự án công nghệ thông tin; kế hoạch thuê dịch vụ; chủ trương đầu tư các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; mua sắm tài sản công nghệ thông tin; đề cương dự toán chi tiết ứng dụng công nghệ thông tin theo phân cấp, quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính;

- Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về thống kê dự trữ quốc gia; văn bản quy định, quy chế, hướng dẫn về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin, quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ gồm những đơn vị trực thuộc nào?

Theo Điều 3 Quyết định 388/QĐ-BTC năm 2020 quy định như sau:

Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ gồm:
1. Phòng Tổng hợp và Thống kê dự trữ;
2. Phòng Quản lý kỹ thuật hệ thống;
3. Phòng Quản lý cơ sở dữ liệu;
4. Trung tâm Kiểm định hàng dự trữ.
Trung tâm Kiểm định hàng dự trữ là đơn vị sự nghiệp (tương đương cấp phòng) có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kiểm định hàng dự trữ do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quy định.

Theo đó, Cục Công nghệ thông tin, thống kê và Kiểm định hàng dự trữ gồm những đơn vị trực thuộc sau đây:

- Phòng Tổng hợp và Thống kê dự trữ;

- Phòng Quản lý kỹ thuật hệ thống;

- Phòng Quản lý cơ sở dữ liệu;

- Trung tâm Kiểm định hàng dự trữ.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội