Công ty có được phép cắt giảm nhân sự khi thay đổi trụ sở hay không? Phương án cắt giảm nhân sự khi chuyển trụ sở mà vẫn đảm bảo quy định pháp luật?

Trần Thành Nhân 689 lượt xem
10:12 | 07/08/2026
Công ty chúng tôi sẽ chuyển trụ sở của công ty từ tỉnh H về tỉnh Y. Vì vậy một muốn cắt giảm nhân sự đối với số nhân viên đang làm tại tỉnh H. Không biết có thể thực hiện cắt giảm nhân sự được hay không?
Nội dung chính
  1. Công ty có được phép cắt giảm nhân sự khi thay đổi trụ sở hay không?
  2. Phương án để công ty cắt giảm nhân sự khi chuyển trụ sở mà vẫn đảm bảo quy định pháp luật?
  3. Người lao động bị công ty cho thôi việc do cắt giảm nhân sư khi công ty thay đổi trụ sở có được nhận trợ cấp mất việc làm không?

Công ty có được phép cắt giảm nhân sự khi thay đổi trụ sở hay không?

Căn cứ các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 thì không có quy định trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động vì người sử dụng lao động chuyển trụ sở.

Nếu công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 và/hoặc không báo trước đúng quy định tại khoản 2, 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì công ty phải thực hiện nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:

- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật công ty không chỉ bồi thường 02 tháng tiền lương. Công ty phải nhận lại người lao động theo quy định trên.

- Trường hợp công ty không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì công ty bồi thường một khoản tiền ít nhất bằng 04 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.

Phương án để công ty cắt giảm nhân sự khi chuyển trụ sở mà vẫn đảm bảo quy định pháp luật?

Để có thể cắt giảm nhân sự khi thay đổi trụ sở mà vẫn đảm bảo quy định của pháp luật, công ty có thể tham khảo 02 phương án sau:

Phương án 1: Cho thôi việc người lao động trong trường hợp công ty tổ chức lại lao động theo điểm a khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019

Phương án 2: Cho thôi việc người lao động trong trường hợp công ty chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp (nếu có chuyển nhượng trên thực tế) theo Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.

* Trường hợp cho thôi việc người lao động vì lý do công ty tổ chức lại lao động và chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì trước khi cho thôi việc công ty phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo Điều 44 Bộ luật Lao động 2019.

Lưu ý: Việc cho thôi việc đối với người lao động khi công ty tổ chức lại lao động chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.

Công ty có được phép cắt giảm nhân sự khi thay đổi trụ sở hay không? Phương án cắt giảm nhân sự khi chuyển trụ sở mà vẫn đảm bảo quy định pháp luật?

Công ty có được phép cắt giảm nhân sự khi thay đổi trụ sở hay không? Phương án cắt giảm nhân sự khi chuyển trụ sở mà vẫn đảm bảo quy định pháp luật? (Hình từ Internet)

Người lao động bị công ty cho thôi việc do cắt giảm nhân sư khi công ty thay đổi trụ sở có được nhận trợ cấp mất việc làm không?

Căn cứ Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp mát việc làm như sau:

Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người lao động bị thôi việc do công ty tổ chức lại lao động và do công ty chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì được nhận trợ cấp mất việc làm. Trong đó:

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

- Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg