Công dân 26 tuổi có trong độ tuổi gọi nghĩa vụ quân sự?
Theo quy định tại Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 về độ tuổi nhập ngũ như sau:
Độ tuổi gọi nhập ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
Như vậy, công dân 26 tuổi nếu thuộc trường hợp không tham gia đào tạo trình độ đại học, cao đẳng được tạm hoãn nhập ngũ thì sẽ thuộc đối tượng hết độ tuổi để gọi nhập ngũ.
Trường hợp công dân 26 tuổi được đào tạo trình độ đại học, cao đẳng đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì vẫn thuộc đối tượng còn trong độ tuổi nhập ngũ. Vì vậy công dân đó vẫn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu có thông báo gọi nhập ngũ và đáp ứng các tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự.

Công dân 26 tuổi có trong độ tuổi gọi nghĩa vụ quân sự? Khi nào được miễn hoặc tạm hoãn gọi nhập ngũ? (Hình ảnh từ internet)
Những trường hợp nào sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về những trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như sau:
- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
- Dân quân thường trực.
Như vậy những đối tượng thuộc trường hợp trên sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Một số đối tượng khi tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cần phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Những trường hợp nào được miễn nghĩa vụ quân sự?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự gồm những trường hợp sau:
- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
Thẩm quyền quyết định miễn nghĩa vụ quân sự được quy định tại Điều 42 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 sửa đổi bởi khoản 17 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 như sau:
Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.
2. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.
Như vậy Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền quyết định miễn gọi nhập ngũ đối với công dân thuộc trường hợp miễn nhập ngũ.
Những đối tượng nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Theo quy định tại Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 về những đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm:
- Đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.
- Đối tượng đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Như vậy, những người đang trong độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng thuộc các trường hợp trên sẽ không được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];