Con ngoài giá thú là gì? Con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế không? Thuộc hàng thừa kế thứ mấy?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 562 lượt xem
11:01 | 16/10/2025
Con ngoài giá thú là gì? Con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế không? Thuộc hàng thừa kế thứ mấy theo quy định? Những người nào không được quyền hưởng di sản theo quy định Bộ luật Dân sự 2015?
Nội dung chính
  1. Con ngoài giá thú là gì?
  2. Con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế không? Thuộc hàng thừa kế thứ mấy?
  3. Những người nào không được quyền hưởng di sản?

Con ngoài giá thú là gì?

Con ngoài giá thú được hiểu là con được sinh ra khi cha mẹ không đăng ký kết hôn, hoặc con của một người có gia đình với người không phải là vợ/chồng hợp pháp (trong trường hợp ngoại tình).

Ví dụ:

- Một cặp đôi sống chung, có con nhưng chưa đăng ký kết hôn >>> đứa con đó là con ngoài giá thú.

- Một người đàn ông đã có vợ, nhưng có con với người khác >>> đứa con đó cũng là con ngoài giá thú.

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Con ngoài giá thú là gì? Con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế không?

Con ngoài giá thú là gì? Con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế không? Thuộc hàng thừa kế thứ mấy? (hình từ internet)

Con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế không? Thuộc hàng thừa kế thứ mấy?

Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

(1) Có di chúc

Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền của người lập di chúc như sau:

Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Như vậy, nếu người có di sản thừa kế có di chúc để lại tài sản cho con ngoài giá thú, thì con ngoài giá thú được hưởng di sản thừa kế.

Lưu ý: Trường hợp con ngoài giá thú là con chưa thành niên, con thành niên mà không có khả năng lao động thì được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.

(Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015)

(2) Không có di chúc

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế theo pháp luật như sau:

Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo quy định trên thì con đẻ sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất, không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú.

Vì vậy, trong trường hợp có con ngoài giá thú được xác định là con đẻ của người để lại thừa kế thì sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất và vẫn được hưởng thừa kế từ cha, mẹ.

Ngoài ra thì những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người nào không được quyền hưởng di sản?

Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người không được quyền hưởng di sản như sau:

(1) Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

(2) Những người quy định tại mục (1) vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất