Có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vượt thời gian tối đa được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian vượt có được bảo lưu không?

Nguyễn Nhật Vy 3,149 lượt xem
15:04 | 05/04/2024
Cho tôi hỏi, người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được 17 năm, hưởng trợ cấp thất nghiệp 12 tháng, vậy thì số tháng được bảo lưu là bao nhiêu tháng? Mong nhận được câu trả lời sớm! Đây là câu hỏi của chị D.T đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vượt thời gian tối đa được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian vượt có được bảo lưu không?
  2. Bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động được thực hiện dựa theo những nguyên tắc gì?
  3. Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn nhưng đang được hưởng lương hưu thì có phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp không?

Có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vượt thời gian tối đa được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian vượt có được bảo lưu không?

Tại Công văn 4379/LĐTBXH-VL năm 2023 về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành có đề cập:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Luật Việc làm thì sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại điểm b, c, h, l, m và n Khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Như vậy, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng và đáp ứng đủ các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng (tương ứng với 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp) và không được bảo lưu đối với thời gian thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp còn lại; thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu được thể hiện trên Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp mà được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp (không bảo lưu đối với thời gian đóng trên 144 tháng) và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với thời gian người lao động đã hưởng trợ cấp thất nghiệp theo các quy định nêu trên.
Đối với trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng đã được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 01/01/2021 mà có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng được bảo lưu thì phải rà soát để thực hiện việc không bảo lưu đối với thời gian này theo quy định nêu trên.

Theo đó, trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vượt quá 144 tháng thì khi hưởng trợ cấp thất nghiệp chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng (tương ứng với 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp) và không được bảo lưu đối với thời gian thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp còn lại.

Ngoài ra, chị tham khảo thêm Công văn 3731/BHXH-CSXH năm 2023 thực hiện Công văn 4379/LĐTBXH-VL năm 2023 về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành để biết thêm thông tin.

bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp (Hình từ Internet)

Bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động được thực hiện dựa theo những nguyên tắc gì?

Bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động được thực hiện dựa theo những nguyên tắc được quy định tại Điều 41 Luật Việc làm 2013 như sau:

- Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động.

- Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

- Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.

- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm an toàn và được Nhà nước bảo hộ.

Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn nhưng đang được hưởng lương hưu thì có phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp không?

Theo khoản 2 Điều 43 Luật Việc làm 2013 như sau:

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn nhưng đang được hưởng lương hưu thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất