Cơ sở dữ liệu về người lao động mới nhất 2026 định nghĩa ra sao?
Cơ sở dữ liệu về người lao động là tập hợp các dữ liệu về người lao động được sắp xếp, tổ chức theo một hệ thống nhất định, nhằm bảo đảm phục vụ việc truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông tin theo quy định.
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 6 Điều 2 Luật Việc làm 2025 có định nghĩa chi tiết đối với cơ sở dữ liệu về người lao động như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động sử dụng vốn nhà nước tại địa phương.
6. Cơ sở dữ liệu về người lao động là tập hợp các dữ liệu về người lao động được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật.
7. Phân biệt đối xử trong việc làm là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, khuyết tật, bệnh tật, trách nhiệm gia đình làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp, trừ trường hợp xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và nhằm duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương.

Cơ sở dữ liệu về người lao động mới nhất 2026 định nghĩa ra sao? Chi tiết quy định cơ sở dữ liệu về người lao động ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ sở dữ liệu về người lao động gồm có những thông tin gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 318/2025/NĐ-CP có quy định về thông tin của cơ sở dữ liệu về người lao động.
Cụ thể, cơ sở dữ liệu về người lao động bao gồm các thông tin quy định tại Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
(2) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:
- Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;
- Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;
- Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;
- Các chứng chỉ khác.
(3) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:
- Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
- Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;
- Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;
- Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
(4) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
- Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.
- Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.
(5) Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:
- Thông tin về người khuyết tật;
- Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;
- Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;
- Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
Dữ liệu được thu thập, cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động hiện nay ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 318/2025/NĐ-CP có quy định về dữ liệu được thu thập, cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động, bao gồm:
- Thông tin tại mục (1) phần trên được xác thực, khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Thông tin tại mục (2) phần trên được trích, chọn, kết nối, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tin về việc làm đang làm, tình trạng thất nghiệp, nhu cầu việc làm và thân nhân của người có công với cách mạng được trích, chọn, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nội vụ;
- Thông tin về người sử dụng lao động được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan;
- Thông tin tại mục (4) phần trên được trích, chọn kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm;
- Thông tin về người khuyết tật được trích, chọn, kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Bộ Y tế quản lý;
- Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi được trích, chọn, kết nối, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
- Trường hợp thông tin nêu tại phần trên chưa thể thu thập theo quy định pháp luật vừa nêu thì kết nối, chia sẻ từ nguồn Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các nguồn dữ liệu khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];