Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có bắt buộc cập nhật nhóm máu hay không? Ai có quyền chỉnh sửa thông tin về công dân?

16:32 | 03/08/2023
Cho tôi hỏi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có bắt buộc cập nhật nhóm máu hay không? Ai có quyền chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư? Việc chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện khi nào? Câu hỏi của anh Tân (An Giang)
Nội dung chính
  1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có bắt buộc cập nhật nhóm máu hay không?
  2. Ai có quyền chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?
  3. Việc chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện khi nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có bắt buộc cập nhật nhóm máu hay không?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân 2014 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 37 Luật Cư trú 2020) như sau:

Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Nội dung thông tin được thu thập, cập nhật gồm:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Giới tính;
d) Nơi đăng ký khai sinh;
đ) Quê quán;
e) Dân tộc;
g) Tôn giáo;
h) Quốc tịch;
i) Tình trạng hôn nhân;
k) Nơi thường trú;
l) Nơi tạm trú;
m) Tình trạng khai báo tạm vắng;
n) Nơi ở hiện tại;
o) Quan hệ với chủ hộ;
p) Nhóm máu, khi công dân yêu cầu cập nhật và xuất trình kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó;
q) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp;
r) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình;
s) Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.
...

Theo đó, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ cập nhật nhóm máu khi công dân yêu cầu cập nhật và xuất trình kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có bắt buộc công dân cập nhật nhóm máu hay không? Ai có quyền chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có bắt buộc công dân cập nhật nhóm máu hay không? (Hình từ Internet)

Ai có quyền chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?

Theo điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 137/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 37/2021/NĐ-CP) quy định về chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư như sau:

Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là việc điều chỉnh thông tin của công dân khi có sự thay đổi hoặc có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu.
2. Việc chỉnh sửa thông tin về công dân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Chỉ chỉnh sửa thông tin về công dân khi phát hiện có sự thay đổi hoặc có sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Phải có văn bản của người có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin về công dân có liên quan đến thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Chỉ người có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều này mới được cho phép chỉnh sửa thông tin về công dân.
3. Thủ trưởng cơ quan quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định việc chỉnh sửa thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm về việc chỉnh sửa đó.

Theo đó, thẩm quyền chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc về các thủ trưởng cơ quan quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 137/2015/NĐ-CP, cụ thể gồm các chức danh thủ trưởng của các cơ quan sau đây:

- Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an;

- Công an cấp tỉnh;

- Công an cấp huyện.

- Công an cấp xã.

Việc chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện khi nào?

Theo Điều 6 Nghị định 137/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 37/2021/NĐ-CP) quy định về chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư như sau:

Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là việc điều chỉnh thông tin của công dân khi có sự thay đổi hoặc có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu.
2. Việc chỉnh sửa thông tin về công dân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Chỉ chỉnh sửa thông tin về công dân khi phát hiện có sự thay đổi hoặc có sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Phải có văn bản của người có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin về công dân có liên quan đến thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Chỉ người có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều này mới được cho phép chỉnh sửa thông tin về công dân.
3. Thủ trưởng cơ quan quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định việc chỉnh sửa thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm về việc chỉnh sửa đó.

Theo đó, việc chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là việc điều chỉnh thông tin của công dân và chỉ được thực hiện khi có sự thay đổi hoặc có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất