Cơ quan nào thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương? Ai không được đăng ký NVQS?

Hồ Ngọc Tuấn 184 lượt xem
20:20 | 29/09/2025
Cơ quan nào thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương? Đối tượng nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự? 04 nguyên tắc và yêu cầu tuyển quân cho nghĩa vụ quân sự theo quy định của Thông tư 148 là gì?
Nội dung chính
  1. Cơ quan nào thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương?
  2. Đối tượng nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự?
  3. 04 nguyên tắc và yêu cầu tuyển quân cho nghĩa vụ quân sự theo Thông tư 148 là gì?

Cơ quan nào thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định về cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự
1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương.
2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.

Theo đó, cơ quan thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

Cơ quan nào thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương?

Cơ quan nào thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương? Ai không được đăng ký nghĩa vụ quân sự? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự?

Căn cứ vào Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định về đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
1. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Theo đó, đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự sẽ bao gồm những đối tượng thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.

- Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Tuy nhiên, khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp nêu trên thì công dân sẽ được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

04 nguyên tắc và yêu cầu tuyển quân cho nghĩa vụ quân sự theo Thông tư 148 là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về nguyên tắc và yêu cầu tuyển quân cho nghĩa vụ quân sự như sau:

Nguyên tắc, yêu cầu tuyển quân
1. Thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy trình, quy định trong công tác tuyển quân.
2. Tuyển đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, lấy tiêu chuẩn từ cao xuống thấp; thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, an toàn, tiết kiệm.
3. Đề cao trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyển quân.
4. Chú trọng tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, người dân tộc thiểu số để nâng cao chất lượng xây dựng lực lượng thường trực, lực lượng dự bị động viên, góp phần tạo nguồn xây dựng cơ sở chính trị ở địa phương vững mạnh, củng cố quốc phòng an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Theo đó, 04 nguyên tắc và yêu cầu tuyển quân cho nghĩa vụ quân sự bao gồm:

- Thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy trình, quy định trong công tác tuyển quân.

- Tuyển đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, lấy tiêu chuẩn từ cao xuống thấp; thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, an toàn, tiết kiệm.

- Đề cao trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyển quân.

- Chú trọng tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, người dân tộc thiểu số để nâng cao chất lượng xây dựng lực lượng thường trực, lực lượng dự bị động viên, góp phần tạo nguồn xây dựng cơ sở chính trị ở địa phương vững mạnh, củng cố quốc phòng an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất