Cơ quan nào có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù từ ngày 01/7/2026 theo quy định mới nhất?

Lê Nhựt Hào 133 lượt xem
11:40 | 24/07/2026
Sau khi lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù thì cần phải gửi hồ sơ này đến Tòa án để xem xét miễn chấp hành án phạt tù. Dưới đây là quy định về thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù.
Nội dung chính
  1. Cơ quan nào có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù từ ngày 01/7/2026 theo quy định mới nhất?
  2. Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù là bao nhiêu ngày?
  3. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự hiện nay là gì?

Cơ quan nào có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù từ ngày 01/7/2026 theo quy định mới nhất?

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người chấp hành án phạt tù đang cư trú hoặc làm việc là cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù từ ngày 01/7/2026.

Theo đó, hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù từ ngày 01/7/2026 bao gồm những thành phần sau:

- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

- Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền;

- Đơn xin miễn chấp hành án phạt tù của người bị kết án;

- Đối với người bị kết án đã lập công hoặc lập công lớn thì phải có bản tường trình có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; đối với người bị kết án bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; đối với người bị kết án chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Sau khi lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù đầy đủ thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người chấp hành án phạt tù đang cư trú hoặc làm việc sẽ gửi hồ sơ này đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu để xem xét miễn chấp hành án phạt tù.

>>XEM THÊM: Đơn xin hoãn, miễn chấp hành án phạt tù

Cơ quan nào có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù từ ngày 01/7/2026 theo quy định mới nhất?

Cơ quan nào có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù từ ngày 01/7/2026 theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Thời gian xử lý hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù là bao nhiêu ngày?

Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 37 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:

Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
...
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc miễn thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành án phạt tù.
Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát đề nghị, Viện kiểm sát cấp trên, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được miễn chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được miễn chấp hành án cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được miễn chấp hành án là người nước ngoài.

Như vậy, tổng thời gian xử lý hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù kể từ khi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu tiếp nhận hồ sơ là khoảng 09 ngày làm việc.

Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự hiện nay là gì?

Tại Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về căn cứ miễn trách nhiệm hình sự bao gồm:

(1) Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

- Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

- Khi có quyết định đại xá.

(2) Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

- Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

- Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

- Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

(3) Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

>>XEM THÊM: Phân biệt miễn hình phạt và miễn trách nhiệm hình sự

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.