Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã là cơ quan nào? Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 150/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 370/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định như sau:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan tương đương sở (sau đây gọi chung là sở); cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có phòng và cơ quan tương đương phòng (sau đây gọi chung là phòng).
Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù thực hiện theo quy định của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
...
Theo đó, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã gồm có phòng và cơ quan tương đương phòng. Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã được quy định tại Điều 11 Nghị định 150/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 370/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập và công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã là cơ quan nào? Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã theo quy định hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 150/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã cụ thể như sau:
(1) Trình Ủy ban nhân dân cấp xã
- Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã (nếu có), dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của phòng và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Dự thảo kế hoạch phát triển lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực trên địa bàn cấp xã trong phạm vi quản lý của phòng;
- Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của phòng.
(2) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.
(3) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép, giấy chứng nhận và các loại giấy tờ có giá trị tương đương thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
(4) Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.
(5) Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp xã.
(6) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã và sở quản lý lĩnh vực.
(7) Kiểm tra theo lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
(8) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã.
(9) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật.
(10) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
(11) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp xã giao theo quy định của pháp luật.
Số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã hiện nay có số lượng bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 150/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 8 Nghị định 370/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định cụ thể về số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã hiện nay như sau:
Khung số lượng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Căn cứ các nhóm ngành, lĩnh vực được quy định tại Điều 15 Nghị định này và các tiêu chí về phân loại đơn vị hành chính, quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển, điều kiện kinh tế - xã hội, phân cấp, phân quyền giữa các cấp chính quyền địa phương và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn được áp dụng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm không vượt quá bình quân 4,5 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã; riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm không vượt quá bình quân 4,7 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã.
...
Theo đó, số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã cụ thể như sau:
- Không vượt quá bình quân 4,5 tổ chức trên 01 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công).
- Riêng đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh:Không vượt quá bình quân 4,7 tổ chức trên 01 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];