Cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại phải có tổng tài sản bao nhiêu?

Trịnh Lê Vy 259 lượt xem
23:43 | 03/02/2025
Cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại phải có tổng tài sản bao nhiêu? Các cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần phải cùng nhau sở hữu bao nhiêu % vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng? Cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần được chuyển nhượng cổ phần phổ thông khi nào?
Nội dung chính
  1. Cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại phải có tổng tài sản bao nhiêu?
  2. Các cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần phải cùng nhau sở hữu bao nhiêu % vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng?
  3. Cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần được chuyển nhượng cổ phần phổ thông khi nào?

Cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại phải có tổng tài sản bao nhiêu?

Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại là ngân hàng thương mại được quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 162/2024/NĐ-CP như sau:

Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần
...
4. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cổ đông sáng lập là tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:
...
g) Trường hợp là doanh nghiệp nhà nước, phải được phép tham gia góp vốn theo quy định của pháp luật;
h) Trường hợp là tổ chức được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm;
i) Không bị kết án về các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 (hai) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
k) Trường hợp là ngân hàng thương mại:
Có tổng tài sản tối thiểu là 100.000 tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
Không vi phạm các tỷ lệ về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
Tuân thủ điều kiện, giới hạn mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng;
Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu sau khi góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần;
Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng và không bị kết án về các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.

Như vậy, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại phải có tổng tài sản tối thiểu là 100.000 tỷ đồng và tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.

Cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại phải có tổng tài sản bao nhiêu?

Cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại phải có tổng tài sản bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Các cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần phải cùng nhau sở hữu bao nhiêu % vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng?

Căn cứ vào khoản 2 Điều Điều 4 Nghị định 162/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần
1. Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác.
2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập nhưng không vượt quá tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định tại Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng.
...

Như vậy, các cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần phải cùng nhau sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng.

Trong đó, các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập nhưng không vượt quá tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định tại Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

Cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần được chuyển nhượng cổ phần phổ thông khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 64 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:

Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
...
3. Việc chuyển nhượng cổ phần niêm yết, đăng ký giao dịch của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép, cổ đông sáng lập chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức cho các cổ đông sáng lập khác với điều kiện bảo đảm các tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 63 của Luật này.

Theo đó, trong thời hạn 05 năm kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho các cổ đông sáng lập khác với điều kiện bảo đảm các tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?