Có bắt buộc công chứng hợp đồng cho thuê căn hộ trong nhà chung cư tại TP Hồ Chí Minh không theo Quyết định 19?

Bùi Đặng Hương Quyên 621 lượt xem
11:45 | 29/06/2026
Hợp đồng cho thuê căn hộ trong nhà chung cư tại TP Hồ Chí Minh không bắt buộc công chứng, chứng thực theo Quyết định 19/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chính
  1. Có bắt buộc công chứng hợp đồng cho thuê căn hộ trong nhà chung cư tại TP Hồ Chí Minh không?
  2. Bên khai thác căn hộ trong nhà chung cư phải có trách nhiệm gì?
  3. Chỗ để xe trong nhà chung cư tại Thành phố Hồ Chí Minh phải đảm bảo các yêu cầu nào?
  4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nhà chung cư ở Thành phố Hồ Chí Minh là gì?

Có bắt buộc công chứng hợp đồng cho thuê căn hộ trong nhà chung cư tại TP Hồ Chí Minh không?

Hợp đồng cho thuê căn hộ trong nhà chung cư tại TP. Hồ Chí Minh không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 19/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về quản lý hoạt động khai thác căn hộ trong nhà chung cư. Theo đó, hợp đồng cho thuê căn hộ được quy định như sau:

Quản lý hoạt động khai thác căn hộ trong nhà chung cư
1. Căn hộ trong nhà chung cư được khai thác phù hợp với loại hình căn hộ, công năng sử dụng của căn hộ, hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 14 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Thông tư số 05/2024/TT-BXD.
2. Hoạt động cho thuê căn hộ trong nhà chung cư được thực hiện thông qua hợp đồng nhằm xác định rõ trách nhiệm của chủ sở hữu căn hộ (hoặc người được ủy quyền) và trách nhiệm của người thuê căn hộ. Hợp đồng cho thuê căn hộ có thể được lập dưới hình thức văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử. Hợp đồng cho thuê căn hộ không bắt buộc phải được công chứng, chứng thực.
...

Như vậy, hợp đồng cho thuê căn hộ trong nhà chung cư được xác lập dưới hình thức văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử. Hợp đồng cho thuê căn hộ không bắt buộc phải được công chứng, chứng thực.

Có bắt buộc công chứng hợp đồng cho thuê căn hộ trong nhà chung cư tại TP Hồ Chí Minh không theo Quyết định 19?

Có bắt buộc công chứng hợp đồng cho thuê căn hộ trong nhà chung cư tại TP Hồ Chí Minh không theo Quyết định 19? (Hình từ Internet)

>>> 03 Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở 2026 mới nhất? Tải về 03 Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở 2026?

Bên khai thác căn hộ trong nhà chung cư phải có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 19/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác căn hộ trong nhà chung cư như sau:

(1) Tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, thuế (đăng ký thuế, kê khai nộp thuế), cư trú, an ninh trật tự, thương mại điện tử, du lịch, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

(2) Thực hiện đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú cho người thuê căn hộ chung cư là công dân Việt Nam, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành.

Việc đăng ký tạm trú, thông báo lưu trú được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia; Cổng dịch vụ công Bộ Công an; Trang thông tin điện tử khai báo tạm trú dành cho người nước ngoài của lực lượng xuất nhập cảnh; Ứng dụng VneID hoặc dịch vụ công trực tuyến khác theo hướng dẫn và quy định pháp luật có liên quan;

(3) Yêu cầu người thuê nhà chấp hành đầy đủ các nội quy về quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Chỗ để xe trong nhà chung cư tại Thành phố Hồ Chí Minh phải đảm bảo các yêu cầu nào?

Căn cứ theo Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 19/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định về chỗ để xe trong nhà chung cư ở Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

(1) Khi bàn giao hồ sơ, diện tích phần sử dụng chung nhà chung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm lập, bàn giao bản vẽ mặt bằng khu vực để xe; trong đó, phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, bao gồm chỗ để xe thuộc quyền sở hữu chung, chỗ để xe ô tô và khu vực để xe công cộng.

(2) Quyền sở hữu chỗ để xe trong nhà chung cư được xác định theo quy định của pháp luật, theo Hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc lập thành hợp đồng riêng và việc ký kết hợp đồng giữa các bên phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định, điều kiện về ký kết hợp đồng dân sự.

Nguyên tắc quản lý và sử dụng nhà chung cư ở Thành phố Hồ Chí Minh là gì?

Căn cứ theo Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 19/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh quy định nguyên tắc quản lý và sử dụng nhà chung cư ở Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

(1) Hoạt động quản lý, sử dụng nhà chung cư phải đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư trong Chương IX Luật Nhà ở, Chương XII Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở (sau đây viết là Nghị định số 95/2024/NĐ-CP), Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD và Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.

(2) Hoạt động quản lý nhà chung cư phải đảm bảo tính hệ thống và sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các cơ quan chuyên môn theo ngành, lĩnh vực và các đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban Quản trị nhà chung cư, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư nhằm đảm bảo an toàn trật tự và ổn định chất lượng cuộc sống của cư dân nhà chung cư.

(3) Thông tin, dữ liệu trong hoạt động quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được cập nhật, kết nối và chia sẻ trên hệ thống dữ liệu dùng chung của Thành phố.

(4) Tăng cường hoạt động giám sát xã hội trong nhà chung cư, nhằm kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật.

(5) Khuyến khích Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, chủ sở hữu; người sử dụng nhà chung cư áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: