Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là gì? Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có hiệu lực bao lâu?

Nguyễn Phạm Đài Trang 287 lượt xem
12:34 | 17/10/2024
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là gì? Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có hiệu lực bao lâu? Thời hạn cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lần đầu cho cá nhân là bao nhiêu ngày?
Nội dung chính
  1. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là gì?
  2. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có hiệu lực bao lâu?
  3. Thời hạn cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lần đầu cho cá nhân là bao nhiêu ngày?

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT quy định về chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là chứng chỉ do cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này cấp cho cá nhân tham dự thi và đạt kết quả quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư này.
2. Chi phí thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là chi phí dự thi và cấp lần đầu, cấp lại, cấp gia hạn chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
3. Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (sau đây gọi là Hệ thống) là Hệ thống công nghệ thông tin có địa chỉ tại https://chungchidauthau.mpi.gov.vn thực hiện các chức năng:
a) Đăng tải thông tin liên quan đến hoạt động tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu;
b) Tiếp nhận và phản hồi thông tin đối với hồ sơ đăng ký thi cấp lần đầu, cấp lại, cấp gia hạn chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu;
c) Tổ chức thi trực tuyến nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu;
...

Như vậy, chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là chứng chỉ do Cục Quản lý đấu thầu thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp cho cá nhân tham dự thi và đạt kết quả:

- Loại xuất sắc: đối với bài thi có kết quả đạt lớn hơn 90% tổng số điểm trở lên;

- Loại giỏi: đối với bài thi có kết quả đạt từ 80% đến dưới 90% tổng số điểm;

- Loại khá: đối với bài thi có kết quả đạt từ 60% đến dưới 80% tổng số điểm;

- Loại trung bình: đối với bài thi có kết quả đạt từ 50% đến dưới 60% tổng số điểm;

- Không đạt yêu cầu: đối với bài thi có kết quả đạt dưới 50% tổng số điểm.

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là gì? Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có hiệu lực bao lâu?

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là gì? Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có hiệu lực bao lâu? (hình từ internet)

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có hiệu lực bao lâu?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT quy định như sau:

Hiệu lực, quy cách của chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
1. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp lần đầu hoặc được gia hạn. Trường hợp cấp lại chứng chỉ thì ghi thời hạn theo chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được cấp trước đó.
2. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có quy cách và nội dung theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp lần đầu hoặc được gia hạn. Trường hợp cấp lại chứng chỉ thì ghi thời hạn theo chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được cấp trước đó.

Thời hạn cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lần đầu cho cá nhân là bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT quy định về thời hạn cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu

Thời hạn cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả thi, đơn vị tổ chức thi trình cơ quan cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu ban hành quyết định cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của đơn vị tổ chức thi, cơ quan cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu ban hành quyết định cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Cơ quan cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu công khai quyết định cấp chứng chỉ trên Hệ thống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
2. Cá nhân được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lần đầu trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp chứng chỉ.
3. Cá nhân được cấp lại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp lại chứng chỉ.
4. Cá nhân được cấp gia hạn hiệu lực chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp gia hạn chứng chỉ.

Như vậy, cá nhân được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lần đầu trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp chứng chỉ.

Mà cơ quan cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu ban hành quyết định cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của đơn vị tổ chức thi.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.