Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú là gì? Việc chỉnh sửa thông tin này được thực hiện dựa theo nguyên tắc nào?

Bùi Thị Thanh Sương 2,318 lượt xem
09:36 | 15/07/2023
Tôi có câu hỏi là chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú là gì? Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được thực hiện dựa theo nguyên tắc nào? Câu hỏi của anh Đình Nhật đến từ Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú là gì?
  2. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được thực hiện dựa theo nguyên tắc nào?
  3. Thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được cung cấp trao đổi khi nào?

Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú là gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, có quy định về cập nhật, chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú như sau:

Cập nhật, chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
1. Công an cấp xã, Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm tổ chức cập nhật thông tin về cư trú của công dân đăng ký thường trú, tạm trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú là việc điều chỉnh thông tin của công dân khi có sự thay đổi hoặc có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu.
…

Như vậy, theo quy định trên thì chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú là việc điều chỉnh thông tin của công dân khi có sự thay đổi hoặc có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu.

Cơ sở dữ liệu về công dân

Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú (Hình từ Internet)

Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được thực hiện dựa theo nguyên tắc nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, có quy định về cập nhật, chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú như sau:

Cập nhật, chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
…
3. Nguyên tắc chỉnh sửa thông tin về công dân:
a) Chỉ chỉnh sửa thông tin về công dân khi phát hiện có sự thay đổi hoặc có sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
b) Phải có văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin về công dân có liên quan đến thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
c) Chỉ người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này mới được cho phép chỉnh sửa thông tin về công dân.
4. Trưởng Công an cấp xã hoặc Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú quyết định việc chỉnh sửa thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm về việc chỉnh sửa đó.

Như vậy, chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được thực hiện dựa theo nguyên tắc sau:

- Chỉ chỉnh sửa thông tin về công dân khi phát hiện có sự thay đổi hoặc có sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

- Phải có văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin về công dân có liên quan đến thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

- Chỉ người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 nêu trên mới được cho phép chỉnh sửa thông tin về công dân.

Thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được cung cấp trao đổi khi nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, có quy định về kết nối, chia sẻ, cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu trong Cơ sở dữ liệu về cư trú như sau:

Kết nối, chia sẻ, cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
…
3. Các trường hợp được cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu trong Cơ sở dữ liệu về cư trú:
a) Cơ quan tiến hành tố tụng được cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu trong Cơ sở dữ liệu về cư trú phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử;
b) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu trong Cơ sở dữ liệu cư trú để phục vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Công dân được cung cấp, trao đổi thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
d) Cơ quan, tổ chức và công dân không thuộc quy định tại các điểm a, b, c khoản này có nhu cầu cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân khác phải được công dân đó đồng ý bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực và được Trưởng Công an cấp xã hoặc Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi công dân đó đăng ký thường trú hoặc tạm trú đồng ý cho phép cung cấp, trao đổi thông tin.
…

Theo quy định trên thì thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được cung cấp trao đổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Cơ quan tiến hành tố tụng được cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu trong Cơ sở dữ liệu về cư trú phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử;

- Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu trong Cơ sở dữ liệu cư trú để phục vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

- Công dân được cung cấp, trao đổi thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

- Cơ quan, tổ chức và công dân không thuộc quy định tại các điểm a, b, c khoản này có nhu cầu cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân khác phải được công dân đó đồng ý bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực và được Trưởng Công an cấp xã hoặc Trưởng Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã tại nơi công dân đó đăng ký thường trú hoặc tạm trú đồng ý cho phép cung cấp, trao đổi thông tin.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất