Chỉ tiêu tiền tệ mới nhất 2026 theo Thông tư 99? Nội dung chỉ tiêu tiền tệ theo Thông tư 99 2025?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 184 lượt xem
11:20 | 05/06/2026
Chỉ tiêu tiền tệ mới nhất 2026 được quy định tại Mục 4 Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Xem mục đích và nội dung chỉ tiêu tiền tệ sau đây.
Nội dung chính
  1. Chỉ tiêu tiền tệ mới nhất 2026 theo Thông tư 99? Nội dung chỉ tiêu tiền tệ theo Thông tư 99 2025?
  2. Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như thế nào?
  3. Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định ra sao?

Chỉ tiêu tiền tệ mới nhất 2026 theo Thông tư 99? Nội dung chỉ tiêu tiền tệ theo Thông tư 99 2025?

Chỉ tiêu tiền tệ mới nhất 2026 được quy định tại Mục 4 Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cụ thể như sau:

(1) Mục đích:

Theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ và các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho kế toán và người quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ.

(2) Nội dung:

Thuộc chỉ tiêu tiền tệ gồm các biểu mẫu sau:

Phiếu thu

Mẫu số 01-TT

Tải về

Phiếu chi

Mẫu số 02 - TT

Tải về

Giấy đề nghị tạm ứng

Mẫu số 03 - TT

Tải về

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

Mẫu số 04 - TT

Tải về

Giấy đề nghị thanh toán

Mẫu số 05 - TT

Tải về

Biên lai thu tiền

Mẫu số 06-TT

Tải về

Bảng kê vàng tiền tệ

Mẫu số 07 -TT

Tải về

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)

Mẫu số 08a - TT

Tải về

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ)

Mẫu số 08b - TT

Tải về

Bảng kê chi tiền

Mẫu số 09 - TT

Tải về

Trên đây là toàn bộ "Chỉ tiêu tiền tệ mới nhất 2026 theo Thông tư 99? Nội dung chỉ tiêu tiền tệ theo Thông tư 99 2025?"

>> Hướng dẫn công tác kế toán doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam theo Thông tư 99?

>> Hướng dẫn Nguyên tắc kế toán tiền bằng ngoại tệ đối với doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Chỉ tiêu tiền tệ mới nhất 2026 theo Thông tư 99? Nội dung chỉ tiêu tiền tệ theo Thông tư 99 2025?

Chỉ tiêu tiền tệ mới nhất 2026 theo Thông tư 99? Nội dung chỉ tiêu tiền tệ theo Thông tư 99 2025? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán cụ thể như sau:

(1) Tại kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư các khoản mục trên sổ kế toán và Báo cáo tình hình tài chính sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (là trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản) của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (là ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp có tần suất hoặc giá trị giao dịch nhiều hơn so với bên khác) tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

(2) Đối với thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch của kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi.

(3) Doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và khi có những ảnh hưởng đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính gồm có như sau:

(1) Đối tượng lập Báo cáo tài chính

Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế phải lập Báo cáo tài chính năm dạng đầy đủ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị.

Trường hợp theo quy định của pháp luật có liên quan, doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ nhưng pháp luật đó không có quy định cụ thể về loại Báo cáo tài chính giữa niên độ thì doanh nghiệp được lựa chọn lập Báo cáo tài chính giữa niên độ dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược.

(2) Doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc phải tổng hợp cả thông tin tài chính của trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc vào Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở loại trừ tất cả các giao dịch nội bộ giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. Trong trường hợp này, trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp không bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính của đơn vị mình, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.

(3) Việc lập, trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật về Báo cáo tài chính hợp nhất.

(4) Việc lập và ký Báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán 2015, văn bản hướng dẫn Luật Kế toán 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Trường hợp doanh nghiệp thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện dịch vụ lập và trình bày Báo cáo tài chính, dịch vụ làm kế toán trưởng thì tại phần người lập, kế toán trưởng trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải ghi rõ số Giấy phép hành nghề dịch vụ kế toán của người hành nghề và tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.