Chi tiết các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã theo Nghị định 334?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 526 lượt xem
04:04 | 21/01/2026
Chi tiết các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã theo Nghị định 334? Tiêu chuẩn về trình độ đối với các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã? Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiết các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã theo Nghị định 334?
  2. Tiêu chuẩn về trình độ đối với các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã?
  3. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ hiện nay như thế nào?

Chi tiết các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã theo Nghị định 334?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 334/2025/NĐ-CP thì có quy định như sau:

Danh mục chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước
1. Trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ:
a) Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thứ trưởng);
b) Cục trưởng Cục loại 1;
c) Vụ trưởng, Cục trưởng Cục loại 2, Chánh Văn phòng bộ, Chánh Thanh tra bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Vụ trưởng và tương đương);
d) Phó Cục trưởng Cục loại 1;
đ) Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng Cục loại 2, Phó Chánh Văn phòng bộ, Phó Chánh Thanh tra bộ và tương đương (sau đây gọi chung là Phó Vụ trưởng và tương đương);
e) Trưởng cơ quan khu vực, Trưởng ban, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 1 (sau đây gọi chung là Trưởng ban và tương đương thuộc Cục loại 1);
g) Trưởng phòng thuộc vụ, Văn phòng bộ; Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 2 (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc bộ);
h) Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Trưởng ban, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 1 (sau đây gọi chung là Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Cục loại 1);
i) Phó Trưởng phòng thuộc vụ, Văn phòng bộ; Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Phó Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộc Cục loại 2 (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc bộ);
k) Trưởng phòng, Đội trưởng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ);
l) Phó trưởng phòng, Phó đội trưởng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ).
2. Trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc sở và tương đương:
a) Giám đốc sở, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Chánh Thanh tra, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là Giám đốc sở và tương đương);
b) Phó Giám đốc sở, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Phó Chánh Thanh tra, Phó Trưởng Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở và tương đương);
c) Chi cục trưởng, Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng thuộc sở; Trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng thuộc Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tương đương; Trưởng cơ quan khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc sở);
d) Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc sở; Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu Kinh tế và tương đương; Phó Trưởng cơ quan khu vực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở);
đ) Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở;
e) Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở.
3. Trong Phòng thuộc cấp xã:
a) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã);
b) Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã).
4. Chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước khác chưa được quy định tại điều này được xác định theo tên gọi của cơ quan, tổ chức đó và xác định chức danh tương đương theo cấp quản lý hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền khi thành lập cơ quan, tổ chức đó.

Theo đó, chi tiết danh mục các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã hiện nay bao gồm:

(1) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã);

(2) Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã).

Lưu ý: Chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước khác chưa được quy định tại điều này được xác định theo tên gọi của cơ quan, tổ chức đó và xác định chức danh tương đương theo cấp quản lý hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền khi thành lập cơ quan, tổ chức đó.

*Trên đây là thông tin về "Chi tiết các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã theo Nghị định 334?"

Chi tiết các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã theo Nghị định 334?

Chi tiết các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã theo Nghị định 334? (Hình từ internet)

Tiêu chuẩn về trình độ đối với các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 334/2025/NĐ-CP thì tiêu chuẩn về trình độ đối với các chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính thuộc cấp xã được quy định như sau:

(1) Về chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm theo quy định của địa phương nơi công tác.

(2) Về lý luận chính trị:

- Tốt nghiệp cử nhân chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc được xác nhận tương đương trình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền: Áp dụng đối với các chức danh tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 2 Nghị định 334/2025/NĐ-CP;

- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc trung cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc được xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền: Áp dụng đối với các chức danh còn lại tại Điều 2 Nghị định 334/2025/NĐ-CP;

- Việc xác nhận tương đương trình độ lý luận chính trị thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(3) Về quản lý nhà nước và khoa học, công nghệ:

- Phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực;

- Có trình độ chuyên môn hoặc có kinh nghiệm trong triển khai các dự án, chương trình khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm (nếu có) theo quy định của bộ, ngành, địa phương nơi công tác.

(4) Về tin học, ngoại ngữ:

Có trình độ tin học, ngoại ngữ phù hợp với vị trí việc làm theo quy định của bộ, ngành, địa phương nơi công tác hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với trường hợp vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số.

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 thì nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ hiện nay như sau:

(1) Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.

(2) Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

(3) Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(4) Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.

(5) Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

(6) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.