Chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNCN theo Nghị định 68? Không được trích khấu hao khi nào?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 283 lượt xem
06:36 | 09/06/2026
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh được trừ khi xác định thuế TNCN nếu đáp ứng theo quy định pháp luật.
Nội dung chính
  1. Chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNCN theo Nghị định 68? Không được trích khấu hao khi nào?
  2. 06 Khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?
  3. Thời hạn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý ra sao?

Chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNCN theo Nghị định 68? Không được trích khấu hao khi nào?

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) nếu đáp ứng theo quy định pháp luật.

Cụ thể, căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
...
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
...

Như vậy, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh được trừ khi tính thuế TNCN.

Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp.

Lưu ý: Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng

Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao.

>> Thời điểm tính thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản 2026? Mức thuế suất thuế TNCN chuyển nhượng bất động sản 2026?

>> Toàn văn Công văn 299 Tổng cục Thuế về thuế TNCN từ mua bán đất (chuyển nhượng bất động sản)?

Chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNCN theo Nghị định 68? Không được trích khấu hao khi nào?

Chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNCN theo Nghị định 68? Không được trích khấu hao khi nào? (Hình từ Internet)

06 Khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định:

Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Cụ thể 06 khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ, cá nhân kinh doanh như sau:

[1] Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

[2] Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

[3] Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

[4] Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

[5] Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự

[6] Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Thời hạn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý ra sao?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Như vậy, thời hạn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế theo quý là chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất