Chế tài khi công ty luật thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản là gì?

Phan Thanh Thảo 6,264 lượt xem
15:46 | 15/11/2023
Tôi có thắc mắc muốn được giải đáp như sau chế tài khi công ty luật thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản là gì? Câu hỏi của anh K.L.A đến từ TP.HCM.
Nội dung chính
  1. Công ty luật thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản có được không?
  2. Chế tài khi công ty luật thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản là gì?
  3. Công ty luật có được quyền tham gia xây dựng pháp luật của Nhà nước hay không?

Công ty luật thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản có được không?

Công ty luật ký hợp đồng dịch vụ pháp lý

Công ty luật thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản có được không? (Hình từ Internet)

Căn cứ tại Điều 26 Luật Luật sư 2006 về việc thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý như sau:

Thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
1. Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức.
2. Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được làm thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;
b) Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;
c) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
d) Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);
đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
e) Phương thức giải quyết tranh chấp.

Như vậy, có thể thấy rằng luật sư chỉ tiến hành thực hiện dịch vụ pháp lý khi có hợp đồng dịch vụ pháp lý, ngoại trừ luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức.

Ngoài ra, hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được làm thành văn bản và có những nội dung chính như đã nêu ở trên.

Hay nói cách khác, công ty luật không được thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản.

Chế tài khi công ty luật thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản là gì?

Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 82/2020/NĐ-CP; điểm a khoản 7 Điều 7 Nghị định 82/2020/NĐ-CP; điểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
…
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện dịch vụ pháp lý mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản;
b) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ, việc;
c) Hoạt động khi chưa được cấp giấy đăng ký hoạt động.
…
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và g khoản 3, điểm đ khoản 4, các điểm a và b khoản 5 Điều này;
b) Tịch thu tang vật là giấy phép, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c và d khoản 3, các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Như vậy, khi công ty luật thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản sẽ bị xử phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Thêm vào đó, Công ty luật sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng.

Đồng thời, công ty luật bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng mà không ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản.

Công ty luật có được quyền tham gia xây dựng pháp luật của Nhà nước hay không?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 39 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 thì Quyền của công ty luật, cụ thể như sau:

Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
1. Thực hiện dịch vụ pháp lý.
2. Nhận thù lao từ khách hàng.
3. Thuê luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài và nhân viên làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư.
4. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia tư vấn, giải quyết các vụ việc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi được yêu cầu.
5. Hợp tác với tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.
6. Thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch trong nước.
7. Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài.
8. Các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, công ty luật được quyền tham gia xây dựng pháp luật của Nhà nước khi được yêu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội