- Căn cứ xem xét miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân theo Quy chế mới nhất ra sao?
- Thủ tục đề nghị xem xét miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay như thế nào?
- Bố trí công tác đối với cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân sau khi bị miễn nhiệm ra sao?
Căn cứ xem xét miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân theo Quy chế mới nhất ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC có quy định cụ thể về căn cứ xem xét miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay như sau:
Các trường hợp đương nhiên miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân:
(1) Cán bộ được cơ quan có thẩm quyền cho thôi việc;
(2) Cán bộ được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm chức vụ khác hoặc bố trí, phân công công tác khác mà theo quy định không được giữ chức vụ cũ;
(3) Cán bộ được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển công tác ra ngoài Tòa án nhân dân.
Các trường hợp đề nghị miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân:
(1) Sức khỏe không bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ;
(2) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;
(3) Bị kỷ luật khiển trách 02 lần trở lên liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao trong thời hạn bổ nhiệm;
(4) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;
(5) Có 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ (liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao);
(6) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều cán bộ, công chức không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác;
(7) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định đến mức phải miễn nhiệm;
(8) Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật; hoặc để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
(9) Đang trong thời hạn giữ chức vụ nhưng tại thời điểm hết nhiệm kỳ Thẩm phán, có số lượng án bị hủy, sửa nghiêm trọng thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm Thẩm phán (đối với các chức vụ gắn với chức danh Thẩm phán);
(10) Vi phạm quy định của Đảng, quy định của pháp luật đến mức phải miễn nhiệm theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;
(11) Cán bộ không tự nguyện từ chức khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC.

Căn cứ xem xét miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân theo quy chế mới nhất Thông tư 06 như thế nào? (Hình từ Internet)
Thủ tục đề nghị xem xét miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC có quy định cụ thể về thủ tục xem xét miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay như sau:
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời hạn 10 ngày làm việc, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ tiến hành trao đổi với cán bộ và báo cáo, xin ý kiến của tập thể cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị, Tòa án về việc miễn nhiệm đối với cán bộ.
- Hội nghị tập thể lãnh đạo (thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này) thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.
Cán bộ đạt trên 50% số phiếu đồng ý của tổng số người được triệu tập thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định miễn nhiệm; trường hợp đạt 50% trở xuống thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bố trí công tác đối với cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân sau khi bị miễn nhiệm ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC có quy định cụ thể về bố trí công tác đối với cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân sau khi bị miễn nhiệm như sau:
- Cán bộ sau khi miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí làm công tác chuyên môn, không làm công tác lãnh đạo, quản lý;
- Sau ít nhất từ 36 tháng công tác ở vị trí mới, nếu cán bộ khắc phục tốt các vi phạm, khuyết điểm, hạn chế, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm theo quy định.
* Lưu ý: Nếu cán bộ sau khi miễn nhiệm mà có nguyện vọng nghỉ công tác, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];