Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 316 lượt xem
11:42 | 07/08/2026
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được quy định tại Điều 58 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
  2. Các khoản thu nhập từ trúng thưởng chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026?
  3. Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được quy định tại Điều 58 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.

(2) Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị trúng thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần nhận thưởng.

(3) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.

(4) Một số trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng.

+ Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh.

+ Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân.

+ Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng;

- Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 20 triệu đồng trên 01 vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng;

- Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 20 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng;

- Đối với trúng thưởng trong các hình thức đặt cược là toàn bộ giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người tham gia nhận được.

>> Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú từ 1/7/2026 ra sao?

>> Hướng dẫn khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Các khoản thu nhập từ trúng thưởng chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026?

Các khoản thu nhập từ trúng thưởng chịu thuế TNCN được quy định tại Điều 12 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thu nhập từ trúng thưởng quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được bao gồm:

(1) Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.

(2) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.

(3) Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược được pháp luật cho phép.

(4) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino và khoản tiền thưởng quy định tại điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Theo điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm cả thưởng bằng chứng khoán; thưởng từ cuộc thi, sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động. Đối với các khoản thưởng không bằng tiền, việc quy đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế TNCN cụ thể như sau:

(1) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định.

- Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;

+ Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).

(2) Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

- Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.

(3) Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế.

- Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất