Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành là gì?
Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 217/2025/NĐ-CP quy định ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành như sau:
Quyết định kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành:
a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).
3. Nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành
a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;
b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;
c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
d) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành;
đ) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành.
4. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.
Theo đó, người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành dựa trên những căn cứ sau đây:
(1) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
(2) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
(3) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).
Lưu ý: Người có quyền kiểm tra chuyên ngành có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành, bao gồm:
(1) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước.
Chi cục trưởng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
(Căn cứ Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP)

Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 217/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành
Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc.
Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang thì tiến hành kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan.
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành
...
Theo quy định trên, Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc.
Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành là gì theo Nghị định 217?
Theo Điều 5 Nghị định 217/2025/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành bao gồm:
(1) Đối với người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
- Nhận hối lộ, quà tặng hoặc lợi ích vật chất, tinh thần dưới bất kỳ hình thức nào từ đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
- Sử dụng trái pháp luật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra chuyên ngành;
- Lập biên bản kiểm tra sai sự thật, giả mạo hồ sơ, tài liệu;
- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định.
(2) Đối với đối tượng kiểm tra chuyên ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Cản trở, chống đối, đe dọa, uy hiếp người thi hành công vụ trong quá trình kiểm tra chuyên ngành;
- Không chấp hành quyết định kiểm tra chuyên ngành, yêu cầu của Đoàn kiểm tra chuyên ngành;
- Che giấu, tiêu hủy, giả mạo tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung kiểm tra chuyên ngành;
- Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ, không kịp thời, không trung thực, thiếu chính xác cho Đoàn kiểm tra chuyên ngành;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ; tác động làm sai lệch kết quả kiểm tra chuyên ngành;
- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];