Cách lập Mẫu Bảng cân đối số phát sinh Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tải Mẫu số S06-DN Bảng cân đối số phát sinh?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 694 lượt xem
10:14 | 28/05/2026
Bảng cân đối số phát sinh là Sổ kế toán được thực hiện theo Mẫu số S06-DN ban hành kèm theo Phụ lục III Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026. Xem cách lập sau đây.
Nội dung chính
  1. Cách lập Mẫu Bảng cân đối số phát sinh Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tải Mẫu số S06-DN Bảng cân đối số phát sinh?
  2. Mục đích của Bảng cân đối số phát sinh trong Sổ kế toán là gì?
  3. Nguyên tắc kế toán theo Luật Kế toán hiện nay quy định như thế nào?

Cách lập Mẫu Bảng cân đối số phát sinh Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tải Mẫu số S06-DN Bảng cân đối số phát sinh?

Mẫu Bảng cân đối số phát sinh được thực hiện theo Mẫu số S06-DN ban hành kèm theo Phụ lục III Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Tải về Mẫu số S06-DN Bảng cân đối số phát sinh File Word

Tải về Mẫu số S06-DN Bảng cân đối số phát sinh File Excel

Hướng dẫn cách lập Mẫu Bảng cân đối số phát sinh Thông tư 99/2025/TT-BTC cụ thể như sau:

Bảng Cân đối số phát sinh được lập dựa trên Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước.

Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan.

Số liệu ghi vào Bảng cân đối số phát sinh chia làm 2 loại:

- Loại số liệu phản ánh số dư các tài khoản tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1,2 số dư đầu tháng), tại thời điểm cuối kỳ (cột 5, 6 số dư cuối tháng), trong đó các tài khoản có số dư Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khoản có số dư Có được phản ánh vào cột “Có”.

- Loại số liệu phản ánh số phát sinh của các tài khoản từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ báo cáo (cột 3, 4 số phát sinh trong tháng) trong đó tổng số phát sinh “Nợ” của các tài khoản được phản ánh vào cột “Nợ”, tổng số phát sinh “Có” được phản ánh vào cột “Có” của từng tài khoản.

- Cột A, B: Số hiệu tài khoản, tên tài khoản của tất cả các Tài khoản cấp 2 mà đơn vị đang sử dụng và một số Tài khoản cấp 2 cần phân tích.

- Cột 1, 2- Số dư đầu tháng: Phản ánh số dư đầu tháng của tháng đầu kỳ (Số dư đầu kỳ báo cáo), số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư đầu tháng của tháng đầu kỳ trên Sổ Cái hoặc căn cứ vào phần “Số dư cuối tháng” của Bảng Cân đối số phát sinh kỳ trước.

- Cột 3, 4: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khoản trong kỳ báo cáo. số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng “Cộng phát sinh lũy kể từ đầu tháng” của từng tài khoản tương ứng trên Sổ Cái.

- Cột 5, 6 “Số dư cuối tháng”: Phản ánh số dư ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối tháng của tháng cuối kỳ báo cáo trên Sổ Cái hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu tháng (cột 1, 2), số phát sinh trong tháng (cột 3, 4) trên Bảng cân đối số phát sinh tháng này. Số liệu ở cột 5, 6 được dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh tháng sau.

Sau khi ghi đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối số phát sinh, số liệu trong Bảng cân đối số phát sinh phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây:

Tổng số dư Nợ (cột 1), Tổng số dư Có (cột 2), Tổng số phát sinh Nợ (cột 3), Tổng số phát sinh Có (cột 4), Tổng số dư Nợ (cột 5) Tổng số dư Có (cột 6).

Ngoài việc phản ánh các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.

>> Toàn bộ Mẫu sổ cái theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ năm 2026? Mẫu sổ cái theo từng hình thức chi tiết?

Cách lập Mẫu Bảng cân đối số phát sinh Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tải Mẫu số S06-DN Bảng cân đối số phát sinh?

Cách lập Mẫu Bảng cân đối số phát sinh Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tải Mẫu số S06-DN Bảng cân đối số phát sinh? (Hình từ Internet)

Mục đích của Bảng cân đối số phát sinh trong Sổ kế toán là gì?

Mục đích của Bảng cân đối số phát sinh là phản ánh tổng quát tình hình tăng giảm và hiện có về tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu ghi trên Báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Nguyên tắc kế toán theo Luật Kế toán hiện nay quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Kế toán 2015 quy định về nguyên tắc kế toán cụ thể như sau:

- Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.

- Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.

- Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

- Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Luật Kế toán 2015.

- Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

- Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.

- Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện các quy định trên còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.

>> Doanh nghiệp nào bắt buộc phải có kế toán? Trường hợp nào không bắt buộc phải có?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Không trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền? Biện pháp khắc phục hậu quả là gì?

Trợ cấp thôi việc là một trong những chính sách mà người sử dụng lao động phải thực hiện trong một số trường hợp nhất định đối với người lao động. Nếu không trả trợ cấp thôi việc trong trường hợp này thì người sử dụng la động sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất