Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối từ 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 118 lượt xem
14:04 | 28/08/2026
Bài viết sau cung cấp các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối được quy định tại Điều 16 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/07/2026.
Nội dung chính
  1. Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối từ 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN?
  2. Chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN quy định ra sao?
  3. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103 chi tiết ra sao?

Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối từ 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN?

Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối từ 31/07/2026 được quy định tại Điều 16 Thông tư 34/2026/TT-NHNN, cụ thể như sau:

Nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực khi có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối được cấp lần gần nhất, bao gồm:

- Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án trong trường hợp chuyển nhượng một phần dự án đầu tư ở nước ngoài.

- Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư làm thay đổi Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối.

- Thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư.

- Thay đổi (bao gồm mở mới) tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác của cùng dự án đầu tư ra nước ngoài tại 01 ngân hàng được phép.

- Thay đổi liên quan đến tăng vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền (trừ quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 34/2026/TT-NHNN).

- Thay đổi tăng số tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài trong kỳ dẫn đến tổng số tiền lũy kế đã chuyển ra nước ngoài và số tiền dự kiến chuyển ra nước ngoài trong kỳ vượt quá hạn mức chuyển vốn đầu tư bằng tiền lũy kế theo tiến độ đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối tính đến thời điểm thực hiện giao dịch chuyển tiền trong kỳ.

- Thay đổi thời hạn tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư 34/2026/TT-NHNN.

- Thay đổi do phát sinh số vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền sau kỳ chuyển vốn cuối cùng trong tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền quy định tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối gần nhất.

- Thay đổi số vốn đầu tư bằng tiền được phép chuyển ra nước ngoài do sử dụng lợi nhuận của dự án đầu tư ở nước ngoài để tiếp tục góp vốn đầu tư cho chính dự án đó theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 34/2026/TT-NHNN.

- Thay đổi từ dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thành dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Thay đổi từ dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thành dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Lưu ý: Đối với các trường hợp phải cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư phải hoàn thành việc cập nhật thông tin trước khi thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo quy định tại Điều 16 Thông tư 34/2026/TT-NHNN.

>> Toàn văn Thông tư 34/2026/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài ra sao?

>> Hướng dẫn Tỷ giá quy đổi vốn đầu tư ra nước ngoài từ ngày 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN?

Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối từ 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN?

Các trường hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối từ 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN? (Hình từ Internet)

Chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 24 Thông tư 34/2026/TT-NHNN quy định về chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam cụ thể như sau:

(1) Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp bằng tiền về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

(2) Vốn đầu tư, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp bằng tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được chuyển về Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư 34/2026/TT-NHNN.

(3) Trường hợp nhà đầu tư không chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác về Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.

(4) Sau khi thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất, kèm văn bản xác nhận của ngân hàng được phép.

Điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thì điều kiện đầu tư ra nước ngoài chi tiết như sau:

(1) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025.

(2) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2025 và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(3) Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(4) Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

(5) Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

- Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);

- Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất