Các loại văn bản, giấy tờ nào không được dùng làm cơ sở chứng thực bản sao theo quy định của pháp luật? Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực như thế nào?

Nguyễn Đào Thúy Vy 2,003 lượt xem
14:07 | 03/06/2023
Tôi có câu hỏi liên quan đến thời gian chứng thực. Tôi có đến UBND xã H yêu cầu chứng thực 8 bản sao từ hồ sơ gồm nhiều loại giấy tờ, văn bản. Thời gian tôi đến ủy ban yêu cầu chứng thực là vào 16 giờ. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đã hẹn tôi 02 ngày nữa đến nhận. Thời gian hẹn của cán bộ xã H có đúng theo quy định của pháp luật hay không?
Nội dung chính
  1. Các loại văn bản, giấy tờ nào không được dùng làm cơ sở chứng thực bản sao theo quy định của pháp luật?
  2. Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực được quy định như thế nào?
  3. Thời gian hẹn của cán bộ xã H có đúng theo quy định của pháp luật hay không?

Các loại văn bản, giấy tờ nào không được dùng làm cơ sở chứng thực bản sao theo quy định của pháp luật?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao như sau:

"Điều 22. Bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao
1. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
2. Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.
3. Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.
4. Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
5. Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.
6. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền."

Như vậy, 06 loại giấy tờ, văn bản trên đây sẽ không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao.

Các loại văn bản, giấy tờ nào không được dùng làm cơ sở chứng thực bản sao theo quy định của pháp luật?

Các loại văn bản, giấy tờ nào không được dùng làm cơ sở chứng thực bản sao theo quy định của pháp luật?

Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực thì:

"1. Người yêu cầu chứng thực có quyền yêu cầu chứng thực tại bất kỳ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nào thuận tiện nhất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 của Nghị định này. Trong trường hợp bị từ chối chứng thực thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức từ chối giải thích rõ lý do bằng văn bản hoặc khiếu nại theo quy định của pháp luật.
2. Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ, văn bản mà mình yêu cầu chứng thực hoặc xuất trình khi làm thủ tục chứng thực theo quy định của Nghị định này."

Thời gian hẹn của cán bộ xã H có đúng theo quy định của pháp luật hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7, Điều 21, Điều 33 và Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

- Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; trừ các trường hợp dưới đây.

- Gia hạn thời gian chứng thực bản sao từ bản chính

Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

- Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch

Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch được thực hiện theo quy định nêu trên hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

- Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch

Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

Căn cứ quy định trên, về nguyên tắc thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Tuy nhiên, có những trường hợp phức tạp, công việc nhiều thì pháp luật cho phép gia hạn thời gian và có thỏa thuận với người yêu cầu thực hiện. Trong trường hợp của chị, chị yêu cầu chứng thực 08 bản sao từ hồ sơ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản. Vì là hồ sơ nên nội dung giấy tờ, văn bản có thể thuộc loại phức tạp, khó kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp này pháp luật cho phép gia hạn thời gian chứng thực bản sao từ bản chính được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc, hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Như vậy, thời hạn hẹn trả kết quả chứng thực của cán bộ xã H trong trường hợp trên là đúng quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đào Thúy Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.