Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thu nhập tính thuế TNCN xác định thế nào? Thời điểm tính thuế là khi nào?

Nguyễn Đăng Huy 219 lượt xem
14:54 | 24/08/2026
Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thu nhập tính thuế TNCN xác định theo khoản 4 Điều 52 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thu nhập tính thuế TNCN xác định thế nào?
  2. Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì khi thuế TNCN thuế suất là bao nhiêu?
  3. Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN?

Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thu nhập tính thuế TNCN xác định thế nào?

Theo khoản 4 Điều 52 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi nhận cổ phiếu.

Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn mà tại thời điểm nhận cổ tức bằng cổ phiếu cá nhân chưa nộp thuế. Đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo quy định.

Trường hợp chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức.

Thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn đối với trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá của cổ phiếu đó.

Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu thấp hơn mệnh giá tại thời điểm chuyển nhượng thì tính thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.

>> Thu nhập từ đầu tư vốn chịu thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP bao gồm những khoản thu nhập nào?

Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thu nhập tính thuế TNCN xác định thế nào? Thời điểm tính thuế là khi nào?

Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thu nhập tính thuế TNCN xác định thế nào? Thời điểm tính thuế là khi nào?

Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì khi thuế TNCN thuế suất là bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%.
2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại Điều 9 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
...

Theo đó, khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú thì áp dụng mức thuế suất là 5%.

Do đó, cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì khi thuế TNCN thuế suất được tính là 5%.

Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

- Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

- Thu nhập từ kiều hối.

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

- Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

+ Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

- Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

- Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

>> Hướng dẫn khai thuế TNCN từ đầu tư vốn theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất