Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên? Tải mẫu thống kê đội ngũ đảng viên theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW?

Nguyễn Thị Nhung 712 lượt xem
03:00 | 08/11/2025
Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên? Tải mẫu thống kê đội ngũ đảng viên theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW? Hướng dẫn lập Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên? Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên? Tải mẫu thống kê đội ngũ đảng viên theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW?
  2. Hướng dẫn lập Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên?
  3. Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc nào?

Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên? Tải mẫu thống kê đội ngũ đảng viên theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW?

Mẫu thống kê đội ngũ đảng viên là Biểu số 3-BTCTW ban hành kèm theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025 như sau:

Dưới đây là Biểu số 3-BTCTW mẫu thống kê đội ngũ đảng viên:

TẢI VỀ Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên

Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên? Tải mẫu thống kê đội ngũ đảng viên theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW?

Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn lập Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên?

Tại Biểu số 3-BTCTW thống kê đội ngũ đảng viên ban hành kèm theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025 có hướng dẫn cách lập mẫu như sau:

Thống kê số liệu cả năm, ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).

Nội dung các cột trong biểu:

Cột 1: Thứ tự các tiêu chí cần thống kê và tổng hợp.

Cột 2: Đảng viên trong kỳ báo cáo.

Cột 3: Số liệu đảng viên thống kê cùng kỳ năm trước.

Cột 4: Lấy số liệu ở cột 2 nhân với 100 rồi chia cho số liệu ở cột 3 để ra tỷ lệ (%) của kỳ này so với cùng kỳ năm trước (lấy 2 số thập phân sau dấu phẩy).

Các mục trong biểu

Mục I. Đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo: Là số đảng viên của mục D trong Biểu số 1-BTCTW.

Tổng số đảng viên trên được phân tích theo các tiêu chí: nữ; đảng viên dự bị; dân tộc thiểu số; người theo tôn giáo; đoàn viên Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; chủ doanh nghiệp tư nhân; quốc tịch gốc nước ngoài (thống kê số đảng viên là người nước ngoài, đã nhập quốc tịch Việt Nam, sau đó ghi chú tên quốc tịch gốc của những đảng viên đó xuống cuối biểu); có quan hệ hôn nhân với người nước ngoài; đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt Đảng (trong đó thống kê riêng số đảng viên xin miễn công tác và sinh hoạt Đảng do tuổi cao, sức khỏe yếu).

Mục II. Phân tích đội ngũ đảng viên

1. Nghề nghiệp: Thống kê tổng số đảng viên đang làm việc, công tác (như phần 1, mục II của Biểu số 2-BTCTW); đảng viên hưu trí và đảng viên nghỉ thôi việc, nghỉ mất sức, phục viên (đối với lực lượng vũ trang),...

* Lưu ý: Tổng số đảng viên được phân tích theo nghề nghiệp phải bằng tổng số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo ở mục I.

2. Tuổi đời: Là số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo, được phân tích theo 08 nhóm tuổi như đã ghi trong Biểu. Khi tổng hợp, các cấp uỷ phải căn cứ vào hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên để tính tuổi cho từng đảng viên. Tuổi bình quân cũng được tính như hướng dẫn tại Biểu số 2-BTCTW.

3. Thời gian kết nạp vào Đảng: Căn cứ vào ngày kết nạp của đảng viên ghi trong lý lịch đảng viên.

4. Trình độ giáo dục phổ thông:

- Biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ: Là số đảng viên chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

- Tiểu học: Là số đảng viên đã hoàn thành chương trình tiểu học (kể cả hệ phổ thông, bổ túc văn hóa và giáo dục thường xuyên…). Tiểu học được tính từ lớp 1 đến lớp 5 (hệ 12 năm); từ lớp 1 đến lớp 4 (hệ 10 năm).

- Trung học cơ sở: Là số đảng viên đã hoàn thành chương trình trung học cơ sở (kể cả hệ phổ thông, bổ túc văn hóa và giáo dục thường xuyên…). Trung học cơ sở tính từ lớp 6 đến lớp 9 (hệ 12 năm); từ lớp 5 đến lớp 7 (hệ 10 năm).

- Trung học phổ thông: Là số đảng viên đã hoàn thành chương trình trung học phổ thông (kể cả hệ phổ thông, bổ túc văn hóa và giáo dục thường xuyên…). Trung học phổ thông tính từ lớp 10 đến hết lớp 12 (hệ 12 năm); từ lớp 8 đến lớp 10 (hệ 10 năm).

* Lưu ý: Tổng số đảng viên mới kết nạp được phân tích theo trình độ giáo dục phổ thông phải bằng tổng số đảng viên mới kết nạp.

5. Trình độ chuyên môn:

- Sơ cấp: Là số đảng viên đã có bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận đã tốt nghiệp các lớp sơ cấp, dạy nghề hoặc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ dưới trình độ trung học chuyên nghiệp (ví dụ: Công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ,…).

- Trung cấp: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp các cơ sở giáo dục - đào tạo của bậc trung cấp chuyên nghiệp.

- Cao đẳng: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp các trường đào tạo bậc cao đẳng.

- Đại học: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp đào tạo bậc đại học (ví dụ: Cử nhân, kỹ sư,…).

- Thạc sĩ: Là số đảng viên đã có bằng thạc sĩ hoặc tương đương (ví dụ: Bác sĩ chuyên khoa I,...).

- Tiến sĩ: Là số đảng viên đã có bằng tiến sĩ hoặc tương đương (ví dụ: Bác sĩ chuyên khoa II,...).

*Lưu ý: Tổng số đảng viên được phân tích theo trình độ chuyên môn nêu trên phải bằng hoặc nhỏ hơn tổng số đảng viên mới được kết nạp.

Những đảng viên có nhiều bằng cấp (ví dụ vừa có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, vừa có bằng tốt nghiệp đại học) chỉ thống kê bằng cấp cao nhất (ở ví dụ trên là “đại học”).

6. Chức danh khoa học: Là số đảng viên được Nhà nước phong là phó giáo sư, giáo sư; nếu 1 đảng viên được phong cả 2 chức danh khoa học trên thì thống kê chức danh cao nhất.

7. Trình độ lý luận chính trị: Được phân tích 02 loại trình độ lý luận: trung cấp và cao cấp (hoặc cử nhân chính trị). Tổng số đảng viên được phân tích theo trình độ lý luận chính trị bằng hoặc nhỏ hơn số đảng viên.

* Lưu ý: Để bảo đảm thống kê số liệu chính xác, các cấp uỷ đảng phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu với lý lịch đảng viên và kịp thời cập nhật những thông tin thay đổi (nếu có); đồng thời, tập trung xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đảng viên để thuận lợi trong công tác theo dõi, tổng hợp.

Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định:

Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:

(1) Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

(2) Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).

(3) Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.

(4) Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.

(5) Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.

(6) Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Nhung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: