Biển số xe 79 là tỉnh nào? Quy định về quản lý biển số xe theo mã định danh hiện nay như thế nào?

16:36 | 11/05/2026
Trước đây, ký hiệu biển số xe của từng tỉnh thành được quy định chi tiết tại Thông tư 79/2024/TT-BCA, từ ngày 1/7/2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính thì có những thay đổi theo Thông tư 51/2025/TT-BCA.
Nội dung chính
  1. Biển số xe 79 là tỉnh nào?
  2. Quy định về quản lý biển số xe theo mã định danh hiện nay như thế nào?
  3. Khi nào được cấp biển số xe?

Biển số xe 79 là tỉnh nào?

Hiện nay, biển số xe 79 là ký hiệu của phương tiện giao thông đường bộ được đăng ký ở tỉnh Khánh Hòa.

Cụ thể, trước ngày 01/07/2025 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì đã sáp nhập 02 tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Ninh Thuận thành tỉnh Khánh Hòa mới. Theo đó, tại Thông tư 51/2025/TT-BCA đã sửa đổi Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA như sau:

Như vậy, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính thì biển số xe tỉnh Khánh Hòa hiện nay sẽ bao gồm biển số 79 và biển số 85.

>>XEM THÊM: Danh sách ký hiệu biển số xe 34 tỉnh thành sau sáp nhập

Biển số xe 79 là tỉnh nào? Quy định về quản lý biển số xe theo mã định danh hiện nay như thế nào?

Biển số xe 79 là tỉnh nào? Quy định về quản lý biển số xe theo mã định danh hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về quản lý biển số xe theo mã định danh hiện nay như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về quản lý biển số xe theo mã định danh của chủ xe như sau:

- Đối với chủ xe là công dân Việt Nam thì biển số xe được quản lý theo số định danh cá nhân;

- Đối với chủ xe là người nước ngoài thì biển số xe được quản lý theo số định danh của người nước ngoài do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập hoặc số thẻ thường trú, số thẻ tạm trú hoặc số chứng minh thư khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Đối với chủ xe là tổ chức thì biển số xe được quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập; trường hợp chưa có mã định danh của tổ chức thì quản lý theo mã số thuế hoặc số quyết định thành lập;

- Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và giữ lại số biển số đó cho chủ xe trong thời hạn 05 năm để cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình (trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá).

Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày thu hồi, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định.

Khi nào được cấp biển số xe?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe
a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;
d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.
4. Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe.

Theo đó, đối với xe đăng ký mới thì biển số xe được cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Dẫn chiếu Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA thì hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe gồm các giấy tờ sau:

- Giấy khai đăng ký xe.

- Giấy tờ của chủ xe.

- Chứng nhận nguồn gốc xe.

- Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.

- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

>>XEM THÊM: Trình tự thực hiện việc đăng ký, cấp biển số xe lần đầu thực hiện bằng dịch vụ công

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất