Biển hiệu trong Công an nhân dân tại trụ sở cơ quan, đơn vị gồm những nội dung gì và được đặt tại đâu?

Nguyễn Anh Hương Thảo 4,406 lượt xem
02:02 | 04/05/2023
Địa chỉ cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu trong Công an nhân dân được thể hiện như thế nào? Biển hiệu trong Công an nhân dân tại trụ sở cơ quan, đơn vị được đặt tại đâu? Thắc mắc đến từ bạn Thanh Châu ở Long Thành.
Nội dung chính
  1. Biển hiệu trong Công an nhân dân tại trụ sở cơ quan, đơn vị được đặt tại đâu?
  2. Biển hiệu trong Công an nhân dân tại trụ sở cơ quan, đơn vị gồm những nội dung gì?
  3. Địa chỉ cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu trong Công an nhân dân được thể hiện như thế nào?

Biển hiệu trong Công an nhân dân tại trụ sở cơ quan, đơn vị được đặt tại đâu?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2017/TT-BCA quy định như sau:

Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị
1. Vị trí biển hiệu
Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị được đặt ở vị trí thích hợp của mặt trước cổng chính hoặc mặt trước của trụ sở (nếu trụ sở không có cổng chính) cơ quan, đơn vị có trụ sở độc lập, phù hợp với kiến trúc, dễ quan sát, có đèn chiếu sáng ban đêm. Mỗi cơ quan, đơn vị chỉ đặt một biển hiệu; trường hợp ở vị trí khuất tầm nhìn phải có biển chỉ dẫn nền màu đỏ, chữ màu vàng.
Trường hợp nhiều cơ quan, đơn vị có chung cổng chính thì biển hiệu ghi tên đơn vị chủ quản trực tiếp hoặc được đặt theo nguyên tắc: Cơ quan cấp trên thì vị trí đặt biển hiệu ở phía trên (hoặc bên phải cổng chính trụ sở, nhìn từ ngoài vào) nếu cùng cấp thì vị trí đặt biển hiệu theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt của tên cơ quan, đơn vị.
...

Theo đó, biển hiệu trong Công an nhân dân tại trụ sở cơ quan, đơn vị được đặt ở vị trí thích hợp của mặt trước cổng chính hoặc mặt trước của trụ sở (nếu trụ sở không có cổng chính) cơ quan, đơn vị có trụ sở độc lập, phù hợp với kiến trúc, dễ quan sát, có đèn chiếu sáng ban đêm.

Mỗi cơ quan, đơn vị chỉ đặt một biển hiệu; trường hợp ở vị trí khuất tầm nhìn phải có biển chỉ dẫn nền màu đỏ, chữ màu vàng.

Trường hợp nhiều cơ quan, đơn vị có chung cổng chính thì biển hiệu ghi tên đơn vị chủ quản trực tiếp hoặc được đặt theo nguyên tắc:

Cơ quan cấp trên thì vị trí đặt biển hiệu ở phía trên (hoặc bên phải cổng chính trụ sở, nhìn từ ngoài vào) nếu cùng cấp thì vị trí đặt biển hiệu theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt của tên cơ quan, đơn vị.

Biển hiệu trong Công an nhân dân

Biển hiệu trong Công an nhân dân (Hình từ Internet)

Biển hiệu trong Công an nhân dân tại trụ sở cơ quan, đơn vị gồm những nội dung gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2017/TT-BCA quy định như sau:

Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị
...
2. Nội dung biển hiệu
Nội dung biển hiệu cơ quan, đơn vị được thể hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
a) Quốc huy hoặc Công an hiệu;
b) Tên đơn vị chủ quản hoặc tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có);
c) Tên cơ quan, đơn vị;
d) Hàng chữ: “cơ quan đại diện” hoặc “cơ quan thường trực” (đối với các cơ quan đại diện hoặc thường trực đặt ở địa phương);
đ) Tên tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
e) Địa chỉ cơ quan, đơn vị.
Nội dung biển hiệu Bộ Công an được thực hiện theo Mẫu BH1; Tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, đơn vị cấp cục và tương đương thực hiện theo Mẫu BH2a; cơ quan thường trực hoặc cơ quan đại diện Tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, đơn vị cấp cục và tương đương thực hiện theo Mẫu BH2b; Công an Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo Mẫu BH2c; của đơn vị cấp phòng và tương đương trở xuống thực hiện theo mẫu BH3a, BH3b, BH3c, BH3d ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Theo đó, nội dung biển hiệu trong Công an nhân dân tại cơ quan, đơn vị được thể hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

- Quốc huy hoặc Công an hiệu;

- Tên đơn vị chủ quản hoặc tên đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có);

- Tên cơ quan, đơn vị;

- Hàng chữ: “cơ quan đại diện” hoặc “cơ quan thường trực” (đối với các cơ quan đại diện hoặc thường trực đặt ở địa phương);

- Tên tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

- Địa chỉ cơ quan, đơn vị.

Nội dung biển hiệu Bộ Công an được thực hiện theo Mẫu BH1; Tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, đơn vị cấp cục và tương đương thực hiện theo Mẫu BH2a;

Cơ quan thường trực hoặc cơ quan đại diện Tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, đơn vị cấp cục và tương đương thực hiện theo Mẫu BH2b;

Công an Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo Mẫu BH2c; của đơn vị cấp phòng và tương đương trở xuống thực hiện theo mẫu BH3a, BH3b, BH3c, BH3d ban hành kèm theo Thông tư này.

Địa chỉ cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu trong Công an nhân dân được thể hiện như thế nào?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 30/2017/TT-BCA quy định cụ thể:

Cách thể hiện biển hiệu, biển chức danh, băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh trong Công an nhân dân
1. Cách thể hiện biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị:
a) Vị trí hình biểu tượng (Quốc huy hoặc Công an hiệu) ở chính giữa và phía trên cùng của biển hiệu;
b) Tên cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa đủ dấu, tên phải ghi chính xác theo quyết định thành lập cơ quan, đơn vị; tên bằng chữ tiếng Anh hoặc chữ tiếng nước ngoài khác (đối với các đơn vị đóng ở khu vực biên giới) phải thể hiện bằng chữ in hoa ở phía dưới tên tiếng Việt và có chiều cao cỡ chữ không lớn hơn 2/3 cỡ chữ tiếng Việt.
Tên cơ quan chủ quản (nếu có) viết bằng chữ tiếng Việt in hoa đủ dấu, cỡ chữ bằng 1 /2 cỡ chữ tên đơn vị ghi trên biển hiệu.
...
c) Địa chỉ cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa đủ dấu, có cỡ chữ không lớn hơn 1/3 cỡ chữ của tên cơ quan, đơn vị bằng tiếng Việt.
...

Theo đó, địa chỉ cơ quan, đơn vị ghi trên biển hiệu trong Công an nhân dân được thể hiện bằng chữ tiếng Việt in hoa đủ dấu, có cỡ chữ không lớn hơn 1/3 cỡ chữ của tên cơ quan, đơn vị bằng tiếng Việt.

Lưu ý: Thông tư 30/2017/TT-BCA không áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị Công an có trụ sở đóng ở nước ngoài;

Biển hiệu trụ sở cơ quan, đơn vị không áp dụng đối với Tổng cục Tình báo và một số đơn vị nghiệp vụ trinh sát có yêu cầu xã hội hóa.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội