Bến xe khách phải đảm bảo những quy định kỹ thuật gì đối với khu vực bán vé; khu vực đón, trả khách và phòng chờ cho hành khách?

Nguyễn Quốc Bảo 1,932 lượt xem
12:49 | 21/04/2023
Cho tôi hỏi các bến xe khách phải đảm bảo những quy định kỹ thuật gì trong việc bố trí và thiết kế các khu vực bán vé; khu vực đón, trả khách và phòng chờ dành cho hành khách? Câu hỏi của anh Minh (Long An).
Nội dung chính
  1. Khu vực bán vé ở bến xe khách phải tuân thủ những quy định gì?
  2. Khu vực đón, trả khách tại bến xe khách phải tuân thủ những quy định gì?
  3. Khu vực phòng chờ cho hành khách tại bến xe khách phải tuân thủ những quy định gì?

Khu vực bán vé ở bến xe khách phải tuân thủ những quy định gì?

Khu vực bán vé ở bến xe khách

Khu vực bán vé ở bến xe khách (Hình từ Internet)

Theo tiết 2.3.2 tiểu mục 2.3 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2012/BGTVT về bến xe khách quy định như sau:

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.3. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình
...
2.3.2. Quy định về khu vực bán vé:
a) Vị trí khu vực bán vé bảo đảm hành khách dễ nhận biết, thuận tiện cho hành khách đến mua vé và ra vị trí xe đón khách; phía trước khu vực bán vé phải có biển hiệu “Khu vực bán vé” bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
b) Đơn vị khai thác bến xe khách quy định thống nhất về kiểu dáng và kết cấu của các quầy bán vé trong phạm vi bến xe khách. Diện tích tối thiểu của mỗi quầy bán vé là 2 m2;
c) Tại mỗi quầy bán vé, đơn vị vận tải phải niêm yết thông tin về chất lượng dịch vụ đã đăng ký (hoặc đã được công bố) và các thông tin cần thiết khác cho hành khách.
...

Như vậy, khu vực bán vé phải được thiết kế bảo đảm hành khách dễ nhận biết, thuận tiện cho hành khách đến mua vé và ra vị trí xe đón khách; phía trước khu vực bán vé phải có biển hiệu “Khu vực bán vé” bằng tiếng Việt và tiếng Anh;

Kiểu dáng và kết cấu của các quầy bán vé trong phạm vi bến xe khách phải được thống nhất. Diện tích tối thiểu của mỗi quầy bán vé là 2m2;

Tại mỗi quầy bán vé phải niêm yết thông tin về chất lượng dịch vụ đã đăng ký (hoặc đã được công bố) và các thông tin cần thiết khác cho hành khách.

Khu vực đón, trả khách tại bến xe khách phải tuân thủ những quy định gì?

Theo tiết 2.3.3 tiểu mục 2.3 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2012/BGTVT về bến xe khách quy định như sau:

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.3. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình
...
2.3.3. Quy định khu vực đón, trả khách:
a) Khu vực xe đón khách phải được bố trí gần với khu vực phòng chờ và khu vực bán vé để bảo đảm thuận tiện cho hành khách đi xe;
b) Khu vực xe đón khách phải có biển hiệu chỉ dẫn để bảo đảm hành khách đi xe dễ dàng nhận biết đúng vị trí xe chờ đón khách;
c) Khu vực trả khách phải bố trí riêng biệt với khu vực đón khách, thuận tiện cho hành khách đến phòng chờ hoặc đi ra khỏi khu vực bến xe khách và gần với các điểm dừng đón khách của các loại hình vận tải khách công cộng có kết nối với bến xe khách;
d) Các vị trí cho xe đỗ để đón, trả khách phải được phân định rõ bằng vạch sơn.
Đối với các bến xe khách có tuyến quốc tế phải bố trí khu vực riêng cho xe vận chuyển khách trên các tuyến quốc tế đón, trả khách và phải có biển hiệu “Khu vực đón, trả khách Quốc tế” bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
Đối với các bến xe khách có tuyến xe buýt, taxi hoạt động trong khu vực bến, bến xe phải bố trí khu vực dành riêng cho xe buýt, xe taxi đón, trả khách. Diện tích khu vực này không được tính vào diện tích tối thiểu của bến xe khách quy định cho từng loại bến tại Quy chuẩn này.

Như vậy, khu vực xe đón khách phải được bố trí gần với khu vực phòng chờ và khu vực bán vé để bảo đảm thuận tiện cho hành khách đi xe;

Khu vực xe đón khách phải có biển hiệu chỉ dẫn để bảo đảm hành khách đi xe dễ dàng nhận biết đúng vị trí xe chờ đón khách;

Phải được bố trí riêng biệt với khu vực đón khách, thuận tiện cho hành khách đến phòng chờ hoặc đi ra khỏi khu vực bến xe khách và gần với các điểm dừng đón khách của các loại hình vận tải khách công cộng có kết nối với bến xe khách;

Các vị trí cho xe đỗ để đón, trả khách phải được phân định rõ bằng vạch sơn.

Ngoài ra, đối với các bến xe khách có tuyến quốc tế phải bố trí khu vực riêng cho xe vận chuyển khách trên các tuyến quốc tế đón, trả khách và phải có biển hiệu “Khu vực đón, trả khách Quốc tế” bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

Bên cạnh đó, đối với các bến xe khách có tuyến xe buýt, taxi hoạt động trong khu vực bến, bến xe phải bố trí khu vực dành riêng cho xe buýt, xe taxi đón, trả khách. Diện tích khu vực này không được tính vào diện tích tối thiểu của bến xe khách.

Khu vực phòng chờ cho hành khách tại bến xe khách phải tuân thủ những quy định gì?

Theo tiết 2.3.5 tiểu mục 2.3 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45:2012/BGTVT về bến xe khách quy định như sau:

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.3. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình
...
2.3.5. Quy định về phòng chờ cho hành khách:
a) Phòng chờ cho hành khách phải được bố trí gần khu vực bán vé và khu vực xe đón khách. Đối với bến xe khách từ loại 1 đến loại 2 phải tổ chức, bố trí khu vực phòng chờ dành riêng cho hành khách đã mua vé;
b) Có bố trí ghế ngồi cho hành khách theo quy định đối với từng loại bến xe khách. Ghế ngồi phải được đặt cố định và bảo đảm tính hài hòa, thẩm mỹ, có lối đi lại giữa các hàng ghế;
c) Phải có lối đi liên thông với khu vực bán vé và khu vực xe đón, trả khách;
d) Phải có hệ thống đèn chiếu sáng và biển chỉ dẫn “Lối ra xe” để chỉ dẫn hành khách ra khu vực xe đón khách;
...

Như vậy, khu vực phòng chờ cho hành khách tại bến xe khách phải tuân thủ những quy định như sau:

- Phải được bố trí gần khu vực bán vé và khu vực xe đón khách. Đối với bến xe khách từ loại 1 đến loại 2 phải tổ chức, bố trí khu vực phòng chờ dành riêng cho hành khách đã mua vé;

- Có bố trí ghế ngồi cho hành khách theo quy định đối với từng loại bến xe khách. Ghế ngồi phải được đặt cố định và bảo đảm tính hài hòa, thẩm mỹ, có lối đi lại giữa các hàng ghế;

- Phải có lối đi liên thông với khu vực bán vé và khu vực xe đón, trả khách;

- Phải có hệ thống đèn chiếu sáng và biển chỉ dẫn “Lối ra xe” để chỉ dẫn hành khách ra khu vực xe đón khách.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.