Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026 theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND? Tra cứu Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026?
Ngày 25/12/2025, Hội đồng nhân dân TP Huế ban hành Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND về việc quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế. Tải về
Theo đó, Bảng giá đất TP Huế chính thức từ 2026 được quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND.
Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026 theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND:
Phụ lục II Bảng giá đất ở |

Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026 theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND? Tra cứu Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026? (Hình từ Internet)
Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:
(1) Quy định cụ thể giá các loại đất:
- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Giá đất trồng cây lâu năm;
- Giá đất rừng sản xuất;
- Giá đất nuôi trồng thủy sản;
- Giá đất làm muối;
- Giá đất ở tại nông thôn;
- Giá đất ở tại đô thị;
- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Giá đất thương mại, dịch vụ;
- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;
- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý của địa phương.
(2) Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;
(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
Bảng tra cứu 40 xã phường mới TP Huế và trụ sở hành chính các xã phường TP Huế sau sáp nhập đầy đủ?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của TP Huế năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 16/6/2025.
Đồng thời căn cứ tại Thông báo 237/TB-UBND năm 2025 Tải về của UBND thành phố Huế về địa điểm trụ sở làm việc của 40 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế. Cụ thể như sau:
STT | Xã, phường trước sắp xếp | Xã/phường sau sắp xếp | Trụ sở sau sắp xếp |
1 | Phường Phong Thu, xã Phong Mỹ và xã Phong Xuân | Phong Điền | Số 31, đường Phò Trạch, phường Phong Điền, thành phố Huế |
2 | Phường Phong An, phường Phong Hiền và xã Phong Sơn | Phong Thái | TDP Bồ Điền, phường Phong Thái, thành phố Huế |
3 | Phường Phong Hòa, xã Phong Bình và xã Phong Chương | Phong Dinh | Số 168 đường Phò Trạch Đệm, thành phố Huế |
4 | Phường Phong Phú và xã Phong Thạnh | Phong Phú | TDP Nhất Tây, phường Phong Phú, thành phố Huế |
5 | Phường Phong Hải, xã Quảng Công và xã Quảng Ngạn | Phong Quảng | Thôn 2, phường Phong Quảng, thành phố Huế |
6 | Phường Tứ Hạ, Hương Văn và Hương Vân | Hương Trà | Số 107, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Hương Trà, thành phố Huế |
7 | Phường Hương Xuân, phường Hương Chữ và xã Hương Toàn | Kim Trà | Số 232 Lý Nhân Tông, phường Kim Trà, thành phố Huế |
8 | Phường Long Hồ, Hương Long và Kim Long | Kim Long | Số 87 Phạm Thị Liên, phường Kim Long, thành phố Huế |
9 | Phường An Hòa, Hương Sơ và Hương An | Hương An | Số 143 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế |
10 | Phường Gia Hội, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Đông Ba | Phú Xuân | Số 394 Đinh Tiên Hoàng, phường Phú Xuân, thành phố Huế |
11 | Phường Thuận An, xã Phú Hải và xã Phú Thuận | Thuận An | Số 164 Kinh Dương Vương, phường Thuận An, thành phố Huế |
12 | Phường Hương Phong, phường Hương Vinh và xã Quảng Thành | Hóa Châu | Đường Thanh Hà, phường Hóa Châu, thành phố Huế |
13 | Phường Phú Thượng, xã Phú An và xã Phú Mỹ | Mỹ Thượng | Số 449 Phạm Văn Đồng, phường Mỹ Thượng, thành phố Huế |
14 | Phường Thủy Vân, Xuân Phú và Vỹ Dạ | Vỹ Dạ | Số 20 Lâm Hoằng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế |
15 | Phường Phú Hội, Phú Nhuận, Phường Đúc, Vĩnh Ninh, Phước Vĩnh và Trường An | Thuận Hóa | Số 1 Lê Viết Lượng, phường Thuận Hóa, thành phố Huế |
16 | Phường An Đông, An Tây và An Cựu | An Cựu | Số 67A Hoàng Quốc Việt, phường An Cựu, thành phố Huế |
17 | Phường Thủy Biều, Thủy Bằng và Thủy Xuân | Thủy Xuân | Số 38 Lê Ngô Cát, phường Thủy Xuân, thành phố Huế |
18 | Phường Thủy Dương, phường Thủy Phương và xã Thủy Thanh | Thanh Thủy | Số 555 Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Thủy, thành phố Huế |
19 | Phường Thủy Lương, phường Thủy Châu và xã Thủy Tân | Hương Thủy | Số 749 Nguyễn Tất Thành, phường Hương Thủy, thành phố Huế |
20 | Phường Phú Bài và các xã Thủy Phù, Phú Sơn, Dương Hòa | Phú Bài | Số 1297 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thành phố Huế |
21 | Xã Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng Vinh và Quảng Phú | Đan Điền | Thôn Lai Trung, xã Đan Điền, thành phố Huế |
22 | Thị trấn Sịa và các xã Quảng Phước, Quảng An, Quảng Thọ | Quảng Điền | Số 1, đường Trần Quang Nợ (thị trấn Sịa cũ), thành phố Huế |
23 | Xã Hương Bình, Bình Thành và Bình Tiến | Bình Điền | Số 1 đường Phú Lợi, xã Bình Điền, thành phố Huế |
24 | Xã Phú Diên, Vinh Xuân, Vinh An và Vinh Thanh | Phú Vinh | Thôn 3, xã Phú Vinh, thành phố Huế |
25 | Xã Phú Xuân, Phú Lương và Phú Hồ | Phú Hồ | Thôn Quảng Xuyên, xã Phú Hồ |
26 | Thị trấn Phú Đa, xã Phú Gia và xã Vinh Hà | Phú Vang | Số 26 Đỗ Tram, thôn Hòa Tây, xã Phú Vang, thành phố Huế |
27 | Xã Vinh Hưng, Vinh Mỹ, Giang Hải và Vinh Hiền | Vinh Lộc | Thôn Giang Chế, xã Vinh Lộc, thành phố Huế |
28 | Thị trấn Lộc Sơn, xã Lộc Bổn và xã Xuân Lộc | Hưng Lộc | Thôn La Sơn, xã Hưng Lộc, thành phố Huế |
29 | Xã Lộc Hòa, Lộc Điền và Lộc An | Lộc An | Thôn An Lại, xã Lộc An, thành phố Huế |
30 | Thị trấn Phú Lộc, xã Lộc Trì và xã Lộc Bình | Phú Lộc | Số 134 Lý Thánh Tông, xã Phú Lộc, thành phố Huế |
31 | Thị trấn Lăng Cô và các xã Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Thủy | Chân Mây - Lăng Cô | Thôn Bình An, xã Chân Mây - Lăng Cô, thành phố Huế |
32 | Xã Thượng Quảng, Thượng Long và Hương Hữu | Long Quảng | Thôn A Chiếu, xã Long Quảng, thành phố Huế |
33 | Xã Hương Xuân, Thượng Nhật và Hương Sơn | Nam Đông | Thôn Phú Thuận, xã Nam Đông, thành phố Huế |
34 | Thị trấn Khe Tre và các xã Hương Phú, Hương Lộc, Thượng Lộ | Khe Tre | 189 đường Khe Tre, xã Khe Tre, thành phố Huế |
35 | Xã Hồng Thủy, Hồng Vân, Trung Sơn và Hồng Kim | A Lưới 1 | Thôn A Niêng - Lê Triêng 1, xã A Lưới 1, thành phố Huế |
36 | Thị trấn A Lưới và các xã Hồng Bắc, Quảng Nhâm, A Ngo | A Lưới 2 | Số 195, đường Hồ Chí Minh, xã A Lưới 2, thành phố Huế |
37 | Xã Sơn Thủy, Hồng Thượng, Phú Vinh và Hồng Thái | A Lưới 3 | Thôn Quảng Phú, xã A Lưới 3, thành phố Huế |
38 | Xã Hương Phong, A Roàng, Đông Sơn và Lâm Đớt | A Lưới 4 | Thôn Chi Lanh-A Rom, xã A Lưới 4, thành phố Huế |
39 | Xã Hương Nguyên và xã Hồng Hạ | A Lưới 5 | Thôn Pa Hy, xã A Lưới 5, thành phố Huế |
40 | Phường Dương Nổ (không sắp xếp) | Dương Nổ | Tổ dân phố Mậu Tài, phường Dương Nổ, thành phố Huế |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];