Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026 theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND? Tra cứu Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026?

Phan Thanh Thảo 1,231 lượt xem
06:30 | 06/01/2026
Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026 theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND? Tra cứu Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026? Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào? Bảng tra cứu 40 xã phường mới TP Huế và trụ sở hành chính các xã phường TP Huế sau sáp nhập đầy đủ?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026 theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND? Tra cứu Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026?
  2. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?
  3. Bảng tra cứu 40 xã phường mới TP Huế và trụ sở hành chính các xã phường TP Huế sau sáp nhập đầy đủ?

Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026 theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND? Tra cứu Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026?

Ngày 25/12/2025, Hội đồng nhân dân TP Huế ban hành Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND về việc quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế. Tải về

Theo đó, Bảng giá đất TP Huế chính thức từ 2026 được quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND.

Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026 theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND:

Phụ lục II Bảng giá đất ở

Tải về

Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026 theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND? Tra cứu Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026?

Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026 theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND? Tra cứu Bảng giá đất ở thành phố Huế 2026? (Hình từ Internet)

Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:

(1) Quy định cụ thể giá các loại đất:

- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Giá đất trồng cây lâu năm;

- Giá đất rừng sản xuất;

- Giá đất nuôi trồng thủy sản;

- Giá đất làm muối;

- Giá đất ở tại nông thôn;

- Giá đất ở tại đô thị;

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

- Giá đất thương mại, dịch vụ;

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;

- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý của địa phương.

(2) Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;

(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Bảng tra cứu 40 xã phường mới TP Huế và trụ sở hành chính các xã phường TP Huế sau sáp nhập đầy đủ?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của TP Huế năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 16/6/2025.

Đồng thời căn cứ tại Thông báo 237/TB-UBND năm 2025 Tải về của UBND thành phố Huế về địa điểm trụ sở làm việc của 40 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế. Cụ thể như sau:

STT

Xã, phường trước sắp xếp

Xã/phường sau sắp xếp

Trụ sở sau sắp xếp

1

Phường Phong Thu, xã Phong Mỹ và xã Phong Xuân

Phong Điền

Số 31, đường Phò Trạch, phường Phong Điền, thành phố Huế

2

Phường Phong An, phường Phong Hiền và xã Phong Sơn

Phong Thái

TDP Bồ Điền, phường Phong Thái, thành phố Huế

3

Phường Phong Hòa, xã Phong Bình và xã Phong Chương

Phong Dinh

Số 168 đường Phò Trạch Đệm, thành phố Huế

4

Phường Phong Phú và xã Phong Thạnh

Phong Phú

TDP Nhất Tây, phường Phong Phú, thành phố Huế

5

Phường Phong Hải, xã Quảng Công và xã Quảng Ngạn

Phong Quảng

Thôn 2, phường Phong Quảng, thành phố Huế

6

Phường Tứ Hạ, Hương Văn và Hương Vân

Hương Trà

Số 107, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Hương Trà, thành phố Huế

7

Phường Hương Xuân, phường Hương Chữ và xã Hương Toàn

Kim Trà

Số 232 Lý Nhân Tông, phường Kim Trà, thành phố Huế

8

Phường Long Hồ, Hương Long và Kim Long

Kim Long

Số 87 Phạm Thị Liên, phường Kim Long, thành phố Huế

9

Phường An Hòa, Hương Sơ và Hương An

Hương An

Số 143 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An, thành phố Huế

10

Phường Gia Hội, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Đông Ba

Phú Xuân

Số 394 Đinh Tiên Hoàng, phường Phú Xuân, thành phố Huế

11

Phường Thuận An, xã Phú Hải và xã Phú Thuận

Thuận An

Số 164 Kinh Dương Vương, phường Thuận An, thành phố Huế

12

Phường Hương Phong, phường Hương Vinh và xã Quảng Thành

Hóa Châu

Đường Thanh Hà, phường Hóa Châu, thành phố Huế

13

Phường Phú Thượng, xã Phú An và xã Phú Mỹ

Mỹ Thượng

Số 449 Phạm Văn Đồng, phường Mỹ Thượng, thành phố Huế

14

Phường Thủy Vân, Xuân Phú và Vỹ Dạ

Vỹ Dạ

Số 20 Lâm Hoằng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế

15

Phường Phú Hội, Phú Nhuận, Phường Đúc, Vĩnh Ninh, Phước Vĩnh và Trường An

Thuận Hóa

Số 1 Lê Viết Lượng, phường Thuận Hóa, thành phố Huế

16

Phường An Đông, An Tây và An Cựu

An Cựu

Số 67A Hoàng Quốc Việt, phường An Cựu, thành phố Huế

17

Phường Thủy Biều, Thủy Bằng và Thủy Xuân

Thủy Xuân

Số 38 Lê Ngô Cát, phường Thủy Xuân, thành phố Huế

18

Phường Thủy Dương, phường Thủy Phương và xã Thủy Thanh

Thanh Thủy

Số 555 Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Thủy, thành phố Huế

19

Phường Thủy Lương, phường Thủy Châu và xã Thủy Tân

Hương Thủy

Số 749 Nguyễn Tất Thành, phường Hương Thủy, thành phố Huế

20

Phường Phú Bài và các xã Thủy Phù, Phú Sơn, Dương Hòa

Phú Bài

Số 1297 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thành phố Huế

21

Xã Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng Vinh và Quảng Phú

Đan Điền

Thôn Lai Trung, xã Đan Điền, thành phố Huế

22

Thị trấn Sịa và các xã Quảng Phước, Quảng An, Quảng Thọ

Quảng Điền

Số 1, đường Trần Quang Nợ (thị trấn Sịa cũ), thành phố Huế

23

Xã Hương Bình, Bình Thành và Bình Tiến

Bình Điền

Số 1 đường Phú Lợi, xã Bình Điền, thành phố Huế

24

Xã Phú Diên, Vinh Xuân, Vinh An và Vinh Thanh

Phú Vinh

Thôn 3, xã Phú Vinh, thành phố Huế

25

Xã Phú Xuân, Phú Lương và Phú Hồ

Phú Hồ

Thôn Quảng Xuyên, xã Phú Hồ

26

Thị trấn Phú Đa, xã Phú Gia và xã Vinh Hà

Phú Vang

Số 26 Đỗ Tram, thôn Hòa Tây, xã Phú Vang, thành phố Huế

27

Xã Vinh Hưng, Vinh Mỹ, Giang Hải và Vinh Hiền

Vinh Lộc

Thôn Giang Chế, xã Vinh Lộc, thành phố Huế

28

Thị trấn Lộc Sơn, xã Lộc Bổn và xã Xuân Lộc

Hưng Lộc

Thôn La Sơn, xã Hưng Lộc, thành phố Huế

29

Xã Lộc Hòa, Lộc Điền và Lộc An

Lộc An

Thôn An Lại, xã Lộc An, thành phố Huế

30

Thị trấn Phú Lộc, xã Lộc Trì và xã Lộc Bình

Phú Lộc

Số 134 Lý Thánh Tông, xã Phú Lộc, thành phố Huế

31

Thị trấn Lăng Cô và các xã Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Thủy

Chân Mây - Lăng Cô

Thôn Bình An, xã Chân Mây - Lăng Cô, thành phố Huế

32

Xã Thượng Quảng, Thượng Long và Hương Hữu

Long Quảng

Thôn A Chiếu, xã Long Quảng, thành phố Huế

33

Xã Hương Xuân, Thượng Nhật và Hương Sơn

Nam Đông

Thôn Phú Thuận, xã Nam Đông, thành phố Huế

34

Thị trấn Khe Tre và các xã Hương Phú, Hương Lộc, Thượng Lộ

Khe Tre

189 đường Khe Tre, xã Khe Tre, thành phố Huế

35

Xã Hồng Thủy, Hồng Vân, Trung Sơn và Hồng Kim

A Lưới 1

Thôn A Niêng - Lê Triêng 1, xã A Lưới 1, thành phố Huế

36

Thị trấn A Lưới và các xã Hồng Bắc, Quảng Nhâm, A Ngo

A Lưới 2

Số 195, đường Hồ Chí Minh, xã A Lưới 2, thành phố Huế

37

Xã Sơn Thủy, Hồng Thượng, Phú Vinh và Hồng Thái

A Lưới 3

Thôn Quảng Phú, xã A Lưới 3, thành phố Huế

38

Xã Hương Phong, A Roàng, Đông Sơn và Lâm Đớt

A Lưới 4

Thôn Chi Lanh-A Rom, xã A Lưới 4, thành phố Huế

39

Xã Hương Nguyên và xã Hồng Hạ

A Lưới 5

Thôn Pa Hy, xã A Lưới 5, thành phố Huế

40

Phường Dương Nổ (không sắp xếp)

Dương Nổ

Tổ dân phố Mậu Tài, phường Dương Nổ, thành phố Huế

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?