Bảng giá đất làm muối tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/01/2026 chi tiết theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND?

Lê Thị Xuân Uyên 91 lượt xem
08:23 | 08/01/2026
Bảng giá đất làm muối tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/01/2026 chi tiết theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND? Đất làm muối thuộc nhóm đất nào? Có thể chuyển đất làm muối sang đất ở hay không? Hạn mức giao đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất làm muối tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/01/2026 chi tiết theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND?
  2. Đất làm muối thuộc nhóm đất nào? Có thể chuyển đất làm muối sang đất ở hay không?
  3. Hạn mức giao đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Bảng giá đất làm muối tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/01/2026 chi tiết theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND?

Ngày 22/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/01/2026, Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Tư thông qua Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Trong đó, Bảng giá đất làm muối năm tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/01/2026 được quy định tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND, có dạng:

phụ lục III

Đất làm muối thuộc nhóm đất nào? Có thể chuyển đất làm muối sang đất ở hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định:

Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp
...
5. Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.
6. Đất làm muối là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.
...

Theo đó, đất làm muối là đất loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, được sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024:

Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
...

Như vậy, theo quy định trên, có thể chuyển đất làm muối sang đất ở, tuy nhiên, việc chuyển đất phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bảng giá đất làm muối tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/01/2026 chi tiết theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND?

Bảng giá đất làm muối tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/01/2026 chi tiết theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND? (Hình từ Internet)

Hạn mức giao đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 187 Luật Đất đai 2024 về đất làm muối như sau:

Đất làm muối
1. Đất làm muối được Nhà nước giao cho cá nhân trong hạn mức giao đất quy định tại Điều 176 của Luật này tại địa phương để sản xuất muối. Trường hợp người đang sử dụng đất sử dụng vượt hạn mức giao đất thì phần vượt hạn mức giao đất phải chuyển sang thuê đất.
Đất làm muối được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối.
2. Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên cho việc sản xuất muối.
3. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muối phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và đời sống.

Dẫn chiếu tới quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:

Hạn mức giao đất nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:
a) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
4. Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.
...

Như vậy, hạn mức giao đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

- Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

- Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

- Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.

Bài viết mới nhất