Bảng giá đất khu công nghiệp cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai từ 2026 chính thức? Tải về ở đâu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 312 lượt xem
01:36 | 08/01/2026
Bảng giá đất khu công nghiệp cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai từ 2026 chính thức? Tải về ở đâu? Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15? Bảng tra cứu đầy đủ 95 xã phường mới tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập chi tiết đầy đủ?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất khu công nghiệp cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai từ 2026 chính thức? Tải về ở đâu?
  2. Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15?
  3. Bảng tra cứu đầy đủ 95 xã phường mới tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập chi tiết đầy đủ?

Bảng giá đất khu công nghiệp cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai từ 2026 chính thức? Tải về ở đâu?

Bảng giá đất Đồng Nai 2026 áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 2026 do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai, Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10/12/2025, bảng giá đất mới sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Bảng giá đất khu công nghiệp cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai từ 2026 như sau:

Bảng giá đất tại khu công nghiệp cao công nghệ sinh học.

Tải về Phụ lục V quy định giá đất tại khu công nghiệp cao công nghệ sinh học.

Bảng giá đất khu công nghiệp cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai từ 2026 chính thức

Bảng giá đất khu công nghiệp cao công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai từ 2026 chính thức? Tải về ở đâu? (Hình từ internet)

Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15?

Theo Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cụ thể về bảng giá đất như sau:

(1) Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(2) Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.

(3) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.

(4) Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 của Luật Đất đai nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024

- Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15

(5) Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị quyết 254/2025/QH15 thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024

(6) Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.

(7) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(8) Chính phủ quy định chi tiết Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15

Bảng tra cứu đầy đủ 95 xã phường mới tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập chi tiết đầy đủ?

Theo khoản 89 Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai năm 2025 thì sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.

Dưới đây là Bảng tra cứu đầy đủ 95 xã phường mới tỉnh Đồng Nai

STT

Phường, xã sau sắp xếp

Sáp nhập từ các đơn vị hành chính

Nơi đặt trụ sở

1

Phường Biên Hòa

Tân Hạnh, Hoá An, Bửu Hoà và Tân Vạn

Số 277, đường Nguyễn Tri Phương, Khu phố 2, phường Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

2

Phường Trấn Biên

Bửu Long, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Hiệp Hoà và An Bình

Số 63, Võ Thị Sáu, Khu phố 11, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai

3

Phường Trảng Dài

Trảng Dài (TP. Biên Hoà) và xã Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu

Số 462 đường Bùi Trọng Nghĩa, khu phố 3A, phường Trảng Dài, tỉnh Đồng Nai

4

Phường Tam Hiệp

Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hiệp và Bình Đa

Đường Trần Quốc Toản, Tổ 29C, khu phố 3, phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai

5

Phường Long Bình

Long Bình, Hố Nai và Tân Biên

Số 68, đường Thân Nhân Trung, khu phố 8, phường Long Bình, tỉnh Đồng Nai

6

Phường Hố Nai

Tân Hoà (TP. Biên Hoà) và xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom)

Số 386 Quốc lộ 1A, khu phố 1, phường Hố Nai, tỉnh Đồng Nai

7

Phường Long Hưng

An Hoà, Long Bình Tân và xã Long Hưng

Đường Nguyễn Văn Tỏ, khu phố Thái Hòa, phường Long Hưng, tỉnh Đồng Nai

8

Phường Phước Tân

Giữ nguyên phường Phước Tân

1393 Quốc lộ 51, khu phố Hương Phước, phường Phước Tân, tỉnh Đồng Nai

9

Phường Tam Phước

Giữ nguyên phường Tam Phước

Quốc lộ 51, khu phố Long Đức 3, phường Tam Phước, tỉnh Đồng Nai

10

Phường Bình Lộc

Bình Lộc, phường Suối Tre và Xuân Thiện (huyện Thống Nhất)

Đường N5, phường Bình Lộc, tỉnh Đồng Nai

11

Phường Long Khánh

Xuân An, Xuân Bình, Xuân Hoà, Phú Bình và xã Bàu Trâm

Đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

12

Phường Bảo Vinh

Phường Bảo Vinh và xã Bảo Quang

Đường Duy Tân, khu phố Ruộng Hời, phường Bảo Vinh, tỉnh Đồng Nai

13

Phường Bàu Sen

Phường Xuân Lập và Bàu Sen

Quốc lộ 1, khu phố Bàu Sen, phường Xuân Lập, tỉnh Đồng Nai

14

Phường Hàng Gòn

Phường Xuân Tâm và xã Hàng Gòn

Quốc lộ 56, phường Hàng Gòn, tỉnh Đồng Nai

15

Phường Tân Triều

Phường Tân Phong (TP. Biên Hoà), xã Tân Bình, Bình Lợi, Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu)

Đường 768 ấp 2, xã Thạnh Phú, tỉnh Đồng Nai

16

Xã An Phước

Xã Tam An và An Phước

Ấp 7, xã An Phước, tỉnh Đồng Nai

17

Xã Bình An

Xã Bình An và Long Đức

Đường Nguyễn Thi Giờ, khu 13, xã Bình An, tỉnh Đồng Nai

18

Xã Long Thành

Long An, Lộc An, Bình Sơn và thị trấn Long Thành

Số 01, Trần Quốc Toản, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai

19

Xã Long Phước

Xã Long Phước và Bàu Cạn

Ấp Phước Hòa, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai

20

Xã Phước Thái

Tân Hiệp, Phước Bình, Phước Thái

Ấp Long Phú, xã Phước Thái, tỉnh Đồng Nai

21

Xã Đại Phước

Phú Hữu, Phước Khánh, Phú Đông, Đại Phước

Đường Lý Thái Tổ, ấp Phước Lý, xã Đại Phước, tỉnh Đồng Nai

22

Xã Nhơn Trạch

Phú Thạnh, Long Tân, Phú Hội, Phước Thiền và thị trấn Hiệp Phước

Đường Phạm Văn Thuận, ấp Xóm Hố, xã Phú Hội, tỉnh Đồng Nai

23

Xã Phước An

Vĩnh Thanh, Phước An, Long Thọ

Đường Hùng Vương, ấp Bàu Bông, xã Phước An, tỉnh Đồng Nai

24

Xã Bình Minh

Bình Minh và Bắc Sơn

Đường 65, ấp Tân Bắc, xã Bình Minh, tỉnh Đồng Nai

25

Xã Trảng Bom

Giang Điền, Quảng Tiến, Sông Trầu và thị trấn Trảng Bom

Đường Nguyễn Hữu Cảnh, khu phố 3, xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

26

Xã An Viễn

An Viễn và Đồi 61

Đường DT777, ấp 3, xã An Viên, tỉnh Đồng Nai

27

Xã Bàu Hàm

Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Thao và Bàu Hàm

Đường Trảng Bom - Cây Gáo, ấp Tân Lập 1, xã Bàu Hàm, tỉnh Đồng Nai

28

Xã Hưng Thịnh

Tây Hoà, Trung Hoà, Đồng Hoà và Hưng Thịnh

Quốc lộ 1A, khu 6, ấp Bàu Cá, xã Hưng Thịnh, tỉnh Đồng Nai

29

Xã Dầu Giây

Xuân Hưng, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25 và thị trấn Dầu Giây

Ấp Lập Thành, xã Dầu Giây, tỉnh Đồng Nai

30

Xã Gia Kiệm

Quang Trung, Gia Kiệm, Gia Tân

Ấp Nam Sơn, xã Gia Kiệm, tỉnh Đồng Nai

31

Xã Thống Nhất

Gia Tân 1, Gia Tân 2 và xã Phú Cường, Phú Túc (huyện Định Quán)

Quốc lộ 20, ấp Đức Long 2, xã Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai

32

Xã Xuân Định

Xuân Bảo, Bảo Hoà và Xuân Định

Quốc lộ 1A, ấp Bảo Định, xã Xuân Định, tỉnh Đồng Nai

33

Xã Xuân Phú

Xuân Phú và Lang Minh

Quốc lộ 1A, ấp Bình Tân, xã Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai

34

Xã Xuân Hòa

Xuân Hoà, Xuân Hưng, Xuân Tâm

Tổ 1, ấp 3, Quốc lộ 1A, xã Xuân Hòa, tỉnh Đồng Nai

35

Xã Xuân Lộc

Suối Cát, Xuân Thọ, Xuân Trường, Xuân Hiệp và thị trấn Gia Ray

Số 08, đường Hoàng Văn Thụ, khu phố 1, xã Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

36

Xã Xuân Thành

Xuân Thành và Suối Cao

Tỉnh lộ 766, ấp Tân Hòa, xã Xuân Thành, tỉnh Đồng Nai

37

Xã Xuân Bắc

Xuân Bắc và Suối Nho

Ấp 2b, xã Xuân Bắc, tỉnh Đồng Nai

38

Xã Xuân Quế

Xuân Quế và Sông Nhạn

Ấp 2, Xuân Quế, tỉnh Đồng Nai

39

Xã Xuân Đường

Cẩm Đường, Thừa Đức và Xuân Đường

Ấp 3, xã Thừa Đức, tỉnh Đồng Nai

40

Xã Cẩm Mỹ

Long Giao và các xã Nhân Nghĩa, Xuân Mỹ, Bảo Bình thành

Khu phố Suối Râm, thị trấn Long Giao, tỉnh Đồng Nai

41

Xã Sông Ray

Lâm San và xã Sông Ray

Ấp 1, xã Sông Ray, tỉnh Đồng Nai

42

Xã Xuân Đông

Xuân Tây, xã Xuân Đông và một phần xã Xuân Tâm

Ấp Bề Bạc, xã Xuân Đông, tỉnh Đồng Nai

43

Xã La Ngà

Túc Trưng và xã La Ngà

Tổ nhân dân số 7, ấp 3, xã La Ngà, tỉnh Đồng Nai

44

Xã Định Quán

Định Quán và các xã Phú Ngọc, Gia Canh, Ngọc Định

Đường Nguyễn Ái Quốc, tổ 3, khu phố Hiệp Tâm 1, thị trấn Định Quán, tỉnh Đồng Nai

45

Xã Thanh Sơn

Giữ nguyên xã Thanh Sơn

Đường DT776, tổ 11, ấp 2, xã Thanh Sơn, tỉnh Đồng Nai

46

Xã Phú Vinh

Phú Tân và xã Phú Vinh

Quốc lộ 20, khu 1, ấp 5, xã Phú Vinh, tỉnh Đồng Nai

47

Xã Phú Hòa

Phú Điền, Phú Lợi và Phú Hòa

Khu dân cư 7, ấp 2, xã Phú Hòa, tỉnh Đồng Nai

48

Xã Tà Lài

Phú Thịnh, Phú Lập và Tà Lài

Ấp 4, xã Tà Lài, tỉnh Đồng Nai

49

Xã Nam Cát Tiên

Phú An và xã Nam Cát Tiên

Đường 774B Trà Cổ - Tà Lài, ấp 1, xã Nam Cát Tiên, tỉnh Đồng Nai

50

Xã Tân phú

Tân Phú (huyện Tân Phú) và các xã Phú Lộc, Trà Cổ, Phú Thanh, Phú Xuân

Số 789, đường Chu Văn An, ấp 7, xã Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

51

Xã Phú Lâm

Thanh Sơn và xã Phú Sơn (huyện Tân Phú), xã Phú Bình, xã Phú Lâm

Số 2713, Quốc lộ 20, ấp Phú Tân, xã Phú Tân, tỉnh Đồng Nai

52

Xã Đak Lua

Giữ nguyên xã Đak Lua

Tổ 5, ấp 5, xã Đak Lua, tỉnh Đồng Nai

53

Xã Phú Lý

Giữ nguyên xã Phú Lý

Đường 761, ấp 1, xã Phú Lý, tỉnh Đồng Nai

54

Xã Trị An

Vĩnh An, xã Mã Đà và xã Trị An

Đường Nguyễn Tất Thành, khu phố 2, thị trấn Vĩnh An, tỉnh Đồng Nai

55

Xã Tân An

Vĩnh Tân và xã Tân An

Ấp 2, xã Tân An, tỉnh Đồng Nai

56

Phường Bình Phước

Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng

Đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai

57

Phường Đồng Xoài

Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài)

QL14, phường Đồng Xoài, tỉnh Đồng Nai

58

Phường Minh Hưng

Minh Long và phường Minh Hưng

QL13, khu phố 3B, phường Minh Hưng, tỉnh Đồng Nai

59

Xã Nha Bích

Minh Thắng, Minh Lập và Nha Bích

QL14, ấp 5, xã Nha Bích, tỉnh Đồng Nai

60

Phường Chơn Thành

Hưng Long, Thành Tâm và Minh Thành

Đường Hồ Văn Huê, khu phố Trung Lợi, phường Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai

61

Xã Lộc Thành

Lộc Thịnh và xã Lộc Thành

Ấp KLiêu, xã Lộc Thành, tỉnh Đồng Nai

62

Xã Lộc Ninh

Lộc Ninh, xã Lộc Thái và xã Lộc Thuận

Số 1, đường 3/2, KP Ninh Thịnh, xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai

63

Xã Lộc Hưng

Lộc Khánh, Lộc Điền và Lộc Hưng

Ấp 2, xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai

64

Xã Lộc Tấn

Lộc Thiện và xã Lộc Tấn

Ấp 5A, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai

65

Xã Lộc Thạnh

Lộc Hòa và xã Lộc Thạnh

Ấp Thạnh Trung, xã Lộc Thạnh, tỉnh Đồng Nai

66

Xã Lộc Quang

Lộc Phú, Lộc Hiệp và Lộc Quang

Ấp Vẻ Vang, xã Lộc Phú, tỉnh Đồng Nai

67

Phường An Lộc

Phú Thịnh, xã Thanh Phú và xã Thanh Lương

Ấp Vườn Rau, phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai

68

Phường Bình Long

An Lộc, Hưng Chiến, Phú Đức, xã Thanh Bình (huyện Hớn Quản)

Đường Lê Qúy Đôn, phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai

69

Xã Tân Quan

Phước An và xã Tân Lợi (huyện Hớn Quản), xã Quang Minh, xã Tân Quan

Ấp Văn Hiên 2, xã Tân Quan, tỉnh Đồng Nai

70

Xã Tân Hưng

Tân Hưng (huyện Hớn Quản), An Khương và Thanh An

Đường ĐT756, xã Tân Hưng, tỉnh Đồng Nai

71

Xã Tân Khai

Tân Khai, xã Tân Hiệp (huyện Hớn Quản) và xã Đồng Nơ

Khu phố 1, xã Tân Khai, tỉnh Đồng Nai

72

Xã Minh Đức

An Phú, Minh Tâm và Minh Đức

Đường ĐT752, tổ 6, ấp 2, xã Minh Đức, tỉnh Đồng Nai

73

Xã Bù Gia Mập

Giữ nguyên Xã Bù Gia Mập

Thôn Bù Lư, xã Bù Gia Mập, tỉnh Đồng Nai

74

Xã Đăk Ơ

Giữ nguyên Xã Đăk Ơ

Thôn Đăk Lim, xã Đăk Ơ, tỉnh Đồng Nai

75

Xã Phú Nghĩa

Phú Văn, Đức Hạnh và Phú Nghĩa

Thôn Khắc Khoan, xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai

76

Xã Đa Kia

Phước Minh, Bình Thắng và Đa Kia

Thôn 4, xã Đa Kia, tỉnh Đồng Nai

77

Phường Phước Bình

Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang

Tòa nhà B3, Trung tâm hành chính phường Phước Bình, tỉnh Đồng Nai

78

Phường Phước Long

Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín

Đường Lý Thái Tổ, phường Phước Long, tỉnh Đồng Nai

79

Xã Bình Tân

Long Hưng (huyện Phú Riềng), Long Bình và Bình Tân

Thôn 1, xã Bình Tân, tỉnh Đồng Nai

80

Xã Long Hà

Long Tân (huyện Phú Riềng) và xã Long Hà

Thôn 8, xã Long Hà, tỉnh Đồng Nai

81

Xã Phú Riềng

Bù Nho và xã Phú Riềng

Thôn Tân Bình, xã Phú Riềng, tỉnh Đồng Nai

82

Xã Phú Trung

Phước Tân và xã Phú Trung

Thôn Phú Tâm, xã Phú Trung, tỉnh Đồng Nai

83

Xã Thuận Lợi

Thuận Phú và xã Thuận Lợi

Đường ĐT741, ấp 1, xã Thuận Lợi, tỉnh Đồng Nai

84

Xã Đồng Tâm

Đồng Tiến, Tân Phước và Đồng Tâm

QL14, ấp 3, xã Đồng Tâm, tỉnh Đồng Nai

85

Xã Tân Lợi

Tân Hưng và xã Tân Lợi (huyện Đồng Phú), xã Tân Hòa

Đường liên xã Tân Hòa - Tân Lợi, ấp Trảng Tranh, xã Tân Lợi, tỉnh Đồng Nai

86

Xã Đồng Phú

Tân Phú và xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú), xã Tân Lập

Đường Trần Phú, khu phố Tân An, xã Đồng Phú, tỉnh Đồng Nai

87

Xã Tân Tiến

Tân Thành, Tân Tiến (huyện Bù Đốp), Lộc An (huyện Lộc Ninh)

Đường ĐT759b, ấp Tân Định, xã Tân Tiến, tỉnh Đồng Nai

88

Xã Thiện Hưng

Thanh Bình, xã Thanh Hòa và xã Thiện Hưng

Đường Lê Hồng Phong, ấp Thanh Xuân, xã Thiện Hưng, tỉnh Đồng Nai

89

Xã Hưng Phước

Phước Thiện và xã Hưng Phước

Ấp 4, xã Hưng Phước, tỉnh Đồng Nai

90

Xã Phước Sơn

Đăng Hà, Thống Nhất và Phước Sơn

Thôn 3, xã Phước Sơn, tỉnh Đồng Nai

91

Xã Nghĩa Trung

Đức Liễu, Nghĩa Bình và Nghĩa Trung

QL14, thôn 2, xã Nghĩa Trung, tỉnh Đồng Nai

92

Xã Bù Đăng

Đức Phong, xã Đoàn Kết và xã Minh Hưng

QL14, khu phố Hòa Đồng, xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai

93

Xã Thọ Sơn

Phú Sơn (huyện Bù Đăng), Đồng Nai và Thọ Sơn

QL14, thôn Sơn Lợi, xã Thọ Sơn, tỉnh Đồng Nai

94

Xã Đăk Nhau

Đường 10 và xã Đak Nhau

Thôn Thống Nhất, xã Đăk Nhau, tỉnh Đồng Nai

95

Xã Bom Bo

Bình Minh (huyện Bù Đăng) và xã Bom Bo

Thôn 3, xã Bom Bo, tỉnh Đồng Nai

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất