Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/01/2026?
Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/01/2026, Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Hai thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Trong đó, Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/01/2026 được quy định tại Phụ lục IV được ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, có dạng:

Xem và Tải về Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp từ ngày 01/01/2026.

Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2026? Trụ sở Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đắk Lắk ở đâu? (Hình từ Internet)
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là gì?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
...
5. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:
...
c) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, kể cả trụ sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất hoặc cho người lao động gắn liền với cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất;
d) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai thác gắn với chế biến khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản, kể cả nhà làm việc, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho người lao động gắn với khu vực khai thác khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cho phép hoạt động t
...
Như vậy, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, kể cả trụ sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất hoặc cho người lao động gắn liền với cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất.
Theo đó, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Trụ sở và địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Đắk Lắk ở đâu?
Theo Quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 thì kể từ ngày 01/7/2025 tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh Đắk Lắk quy định như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Đắk Lắk | Phường Buôn Ma Thuột, Phường Tân An, Phường Tân Lập, Phường Thành Nhất, Phường Ea Kao, Xã Hòa Phú, Xã Ea Na, Xã Dur Kmăl, Xã Krông Ana, Xã Ea Ning, Xã Dray Bhăng, Xã Ea Knur | Phường Buôn Ma Thuột |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Wer, Xã Ea Nuôl, Xã Buôn Đôn, Xã Ea Kiết, Xã Ea M’Droh, Xã Quảng Phú, Xã Cuôr Đăng, Xã Cư M’gar, Xã Ea Tul, Xã Ea Súp, Xã Ea Rốk, Xã Ea Bung, Xã Ia Rvê, Xã Ia Lốp | Xã Quảng Phú |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk | Xã Liên Sơn Lắk, Xã Đắk Liêng, Xã Nam Ka, Xã Đắk Phơi, Xã Krông Nô, Xã Hòa Sơn, Xã Dang Kang, Xã Krông Bông, Xã Yang Mao, Xã Cư Pui | Xã Liên Sơn Lắk |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Đắk Lắk | Phường Buôn Hồ, Phường Cư Bao, Xã Ea Drông, Xã Krông Năng, Xã Dliêya, Xã Tam Giang, Xã Phú Xuân | Phường Buôn Hồ |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Khăl, Xã Ea Drăng, Xã Ea Wy, Xã Ea H’leo, Xã Ea Hiao, Xã Pơng Drang, Xã Krông Búk, Xã Cư Pơng | Xã Ea Drăng |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Đắk Lắk | Xã Ea Kar, Xã Ea Ô, Xã Ea Knốp, Xã Cư Yang, Xã Ea Păl, Xã Krông Pắc, Xã Ea Knuếc, Xã Tân Tiến, Xã Ea Phê, Xã Ea Kly, Xã Vụ Bổn, Xã M’Drắk, Xã Ea Riêng, Xã Cư M’ta, Xã Krông Á, Xã Cư Prao, Xã Ea Trang | Xã Ea Kar |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk | Phường Tuy Hòa, Phường Phú Yên, Phường Bình Kiến | Phường Tuy Hòa |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Đắk Lắk | Xã Tây Hòa, Xã Hòa Thịnh, Xã Hòa Mỹ, Xã Sơn Thành, Xã Ea Ly, Xã Ea Bá, Xã Đức Bình, Xã Sông Hinh, Xã Sơn Hòa, Xã Văn Hòa, Xã Tây Sơn, Xã Suối Trai, Xã Phú Hòa 1, Xã Phú Hòa 2 | Xã Tây Hòa |
9 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Đắk Lắk | Phường Đông Hòa, Phường Hòa Hiệp, Xã Hòa Xuân | Phường Đông Hòa |
10 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Đắk Lắk | Xã Tuy An Đông, Xã Tuy An Tây, Xã Tuy An Nam, Xã Tuy An Bắc, Xã Ô Loan, Xã Xuân Lãnh, Xã Phú Mỡ, Xã Xuân Phước, Xã Đồng Xuân | Xã Tuy An Bắc |
11 | Thuế cơ sở 11 tỉnh Đắk Lắk | Phường Xuân Đài, Phường Sông Cầu, Xã Xuân Thọ, Xã Xuân Cảnh, Xã Xuân Lộc | Phường Sông Cầu |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];